Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức thù lao và nguồn kinh phí chi trả cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được phân loại, phân cấp theo quy định trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 2. Đối tượng áp dụng: Lực lượng tuần tra, canh gác đê điều theo quyết định thành lập và huy động của Ủy ban nhân dân các xã, phường tham gia nhiệm vụ tuần tra, canh gác đê điều khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (thuộc đối tượng không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức thù lao và nguồn kinh phí chi trả cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được phân loại, phân cấp theo quy định trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 2. Đối tượng áp dụng: Lực lượng tuần tra, canh gác đê điều theo quyết định thành lập và huy động của Ủy ban nhân dân các xã, phường tham gia nhiệm vụ tuần tra, canh gác đê điều khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (thuộc đối tượng không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều a) Mức thù lao chi trả cho một người tham gia tuần tra, canh gác đê điều trong một ca tuần tra, canh gác ban ngày (12 giờ/ca) bằng 1,5 lần ngày công lao động trung bình tính trên cơ sở mức lương cơ sở theo quy định hiện hành của Chính phủ. b) Mức thù lao chi trả cho một người tham gia tuần tra, canh gác đê điều trong một ca tuần tra canh gác ban đêm (từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau) được tính bằng 02 lần ngày công lao động trung bình tính trên cơ sở mức lương cơ sở theo quy định hiện hành của Chính phủ. c) Mức thù lao được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở.
Điều 2. Mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều a) Mức thù lao chi trả cho một người tham gia tuần tra, canh gác đê điều trong một ca tuần tra, canh gác ban ngày (12 giờ/ca) bằng 1,5 lần ngày công lao động trung bình tính trên cơ sở mức lương cơ sở theo quy định hiện hành của Chính phủ. b) Mức thù lao chi trả cho một người tham gia tuần tra, canh gác đê điều trong một ca tuần tra canh gác ban đêm (từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau) được tính bằng 02 lần ngày công lao động trung bình tính trên cơ sở mức lương cơ sở theo quy định hiện hành của Chính phủ. c) Mức thù lao được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở.
Điều 3. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí chi trả thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều: Từ nguồn ngân sách tỉnh, Quỹ phòng, chống thiên tai và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Điều 3. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí chi trả thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều: Từ nguồn ngân sách tỉnh, Quỹ phòng, chống thiên tai và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026. 2. Các quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (cũ) Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; b) Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định (cũ) Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026. 2. Các quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (cũ) Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; b) Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định (cũ) Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có đê và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Anh Dũng
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có đê và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Anh Dũng