Công văn34/VBHN-BNNMTBan hành: 27/10/2021Còn hiệu lực
Thông tư Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành,
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Bãi bỏThông tư 10/2026/TT-BNNMT
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai
đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai
thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công
nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống
thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác.
1 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;”
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật
số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;”
-- 2 of 27 --
3
2. Thông tư này quy định cụ thể bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai
đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình phòng chống thiên tai thuộc
lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, bao gồm công trình đê điều;
phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển; đập, hồ chứa nước thủy lợi; chống úng;
chống hạn; chống xâm nhập mặn; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá2.
Chương I QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ
chức, cá nhân ngoài nước có hoạt động liên quan đến bảo đảm yêu cầu phòng,
chống thiên tai trong việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản
và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du
lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn; công trình
phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác
tại Việt Nam.
Chương I QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình bao gồm: công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện
lực, viễn thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
2. Hạng mục công trình hạ tầng là những công trình phục vụ quá trình
khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, sản xuất công
nghiệp, khai thác du lịch, di tích lịch sử; nhà ở, công trình hạ tầng kỹ thuật, công
trình hạ tầng xã hội thuộc khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác, khu du lịch, điểm du lịch, khu di tích lịch sử, khu công nghiệp,
khu đô thị và điểm dân cư nông thôn.
3. Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển là những công trình kè
bảo vệ bờ, giảm sóng, gây bồi và chỉnh trị sông, nắn dòng.
4. Công trình chống úng, chống hạn, chống xâm nhập mặn là những công
trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi phục vụ chống úng, chống hạn hán và chống xâm
nhập mặn.
5. Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá là khu vực được giới hạn bởi
vùng đất và vùng nước thuộc khu neo đậu, bao gồm các công trình đê chắn sóng,
ngăn sa bồi, luồng lạch, các trụ neo tàu, phao neo tàu, hệ thống phao tiêu báo
hiệu hàng hải, thông tin liên lạc, kho bãi, nhà quản lý và các công trình phụ trợ
khác.
2 Cụm từ “và hệ thống trực canh, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng” được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 02 năm 2026.
-- 3 of 27 --
4
6.3 (được bãi bỏ)
7. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử
dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác,
khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm
dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn
thông và hạ tầng kỹ thuật khác là những hoạt động nhằm bảo đảm an toàn về
người, công trình và tài sản, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, không làm gia tăng
rủi ro thiên tai và phát sinh thiên tai mới.
Chương I QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong
quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài
nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm
du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện đầy đủ
các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và
sử dụng công trình.
2. Hoạt động bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai phải được chủ động
thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời và hiệu quả nhằm đảm bảo an toàn về
người, tài sản, công trình, hạng mục công trình hạ tầng và không làm gia tăng
rủi ro thiên tai, phát sinh thiên tai mới.
3. Thực hiện đồng bộ, hài hòa các biện pháp bảo đảm yêu cầu phòng,
chống thiên tai theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại
chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ.
Chương II
QUY ĐỊNH CHUNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG CÁC KHU KHAI
THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
KHÁC, ĐÔ THỊ, DU LỊCH, CÔNG NGHIỆP, DI TÍCH LỊCH SỬ; ĐIỂM
DU LỊCH; ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN VÀ CÔNG TRÌNH
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN
Điều 5. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản
lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch;
điểm dân cư nông thôn và công trình
3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư số 10/2026/TT-
BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 4 of 27 --
5
1. Xây dựng, kiện toàn, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực
chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp đầy đủ dụng cụ, trang thiết bị, thông tin liên
lạc, bảo hộ đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đối với
lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai.
2. Rà soát, xây dựng và ban hành nội quy, quy chế hoạt động trong việc
quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác, khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu di tích lịch sử;
điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình phải đáp ứng các yêu cầu về
phòng, chống thiên tai.
3. Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình, hạng mục công trình hạ tầng bảo
đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.
4. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, vận hành, sử dụng khu
khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, khu đô thị, khu
du lịch, khu công nghiệp, khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông
thôn và công trình.
5. Hướng dẫn, phổ biến, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên
tai cho cán bộ, công nhân, người lao động và cộng đồng để nâng cao khả năng
ứng phó tại chỗ, chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiệt
hại do thiên tai.
6. Xây dựng, rà soát, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và triển khai thực hiện quy trình vận hành công trình, hạng mục
công trình hạ tầng đảm bảo an toàn thiên tai theo quy định của pháp luật.
7. Quan trắc, theo dõi, giám sát các dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thủy
văn công trình, các dữ liệu khác về thiên tai trong phạm vi quản lý; cảnh báo
nguy cơ xảy ra sự cố do thiên tai đối với công trình, hạng mục công trình hạ
tầng và tại khu vực lân cận có khả năng làm gia tăng rủi ro thiên tai.
8. Xây dựng, mở rộng, nâng cấp hạng mục cơ sở hạ tầng; bảo trì, bảo
dưỡng công trình, hạng mục công trình hạ tầng và kiểm soát các hoạt động củng
cố, nâng cấp công trình bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai, không làm gia
tăng rủi ro thiên tai và phát sinh thiên tai mới.
9. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và đột xuất về hiện trạng,
mức độ an toàn phòng, chống thiên tai của công trình, hạng mục công trình hạ
tầng:
a) Kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn, xử lý kịp thời các tình huống, hoạt
động làm gia tăng rủi ro thiên tai; sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố đối với công
trình, hạng mục công trình hạ tầng.
-- 5 of 27 --
6
b) Kiểm tra, phát hiện và kịp thời triển khai các biện pháp ứng phó đối với
sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố do thiên tai tại khu vực lân cận có khả năng ảnh
hưởng đến các khu khai thác khoáng sản và khai thác tài nguyên thiên nhiên
khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư
nông thôn và công trình.
c) Xác định, tổng hợp các khu vực trọng điểm xung yếu về phòng, chống
thiên tai; xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm, xung yếu đối với công trình,
hạng mục công trình hạ tầng trước mùa lũ hằng năm.
d) Khi phát hiện sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố, tình huống, hoạt động
làm gia tăng rủi ro thiên tai vượt quá khả năng xử lý, phải chủ động thực hiện
ngay các biện pháp ứng phó để hạn chế thiệt hại, đồng thời báo cáo kịp thời đến
cơ quan, người có thẩm quyền để được hỗ trợ.
10. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho cán bộ, công nhân và người
lao động về diễn biến thiên tai, trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai
đối với công trình, hạng mục công trình hạ tầng, khu vực lân cận có nguy cơ xảy
ra sự cố ảnh hưởng đến an toàn trong khu vực.
11. Xây dựng, thực hiện phương án ứng phó và khắc phục hậu quả thiên
tai
a) Xây dựng, rà soát, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai theo quy
định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
b) Chủ động chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu
yếu phẩm theo phương châm "04 tại chỗ" và tổ chức diễn tập phù hợp với
phương án ứng phó thiên tai được phê duyệt.
c) Tổ chức triển khai thực hiện phương án ứng phó thiên tai phù hợp với
các tình huống thiên tai xảy ra; khắc phục kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra.
12. Lập và lưu trữ thông tin, dữ liệu về thiên tai và hồ sơ về quản lý, vận
hành, sử dụng công trình, hạng mục công trình hạ tầng.
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN
Điều 6. Trách nhiệm bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai
1. Trách nhiệm của Bộ quản lý chuyên ngành
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình xây dựng và ban hành quy định cụ thể bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai tại Điều 5 Thông tư này.
b) Rà soát, xây dựng, ban hành tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng mục công
trình hạ tầng thuộc phạm vi quản lý phải có nội dung bảo đảm yêu cầu phòng,
chống thiên tai.
-- 6 of 27 --
7
c) Tổ chức thực hiện thông tin, truyền thông nhằm cung cấp kiến thức, kỹ
năng và biện pháp về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận
hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên
khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư
nông thôn và công trình thuộc phạm vi quản lý.
d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đảm bảo yêu cầu phòng,
chống thiên tai trong quá trình quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng mục
công trình hạ tầng thuộc phạm vi quản lý.
đ) Xác định nội dung các nhiệm vụ cụ thể; phân công trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng
mục công trình hạ tầng bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi
quản lý.
e) Báo cáo định kỳ hằng năm các trọng điểm xung yếu và phương án bảo
vệ trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với các khu khai thác
khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, công nghiệp, du lịch, đô thị,
di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi
quản lý, gửi4 Bộ Nông nghiệp và Môi trường5 trước mùa lũ.
g) Tổ chức việc xử lý các tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên
tai; sự cố, nguy cơ xảy ra sự cố thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu. Trường
hợp vượt quá khả năng ứng phó phải báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự
quốc gia6 để phối hợp chỉ đạo ứng phó.
h) Đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác
khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, công nghiệp, đô thị, du lịch,
di tích lịch sử, điểm du lịch, điểm dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi
quản lý.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
4 Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai,” được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 23 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
5 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 5 Điều 23 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
6 Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Uỷ ban quốc gia Ứng phó sự cố,
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia”
theo quy định tại khoản 4 Điều 23 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02
năm 2026.
-- 7 of 27 --
8
a) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, ban hành quy định cụ thể bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai quy
định tại Điều 5 Thông tư này.
b) Tổ chức thực hiện việc thông tin, truyền thông nhằm cung cấp kiến
thức, kỹ năng và biện pháp về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong
quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm
dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn.
c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên
tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng mục công trình hạ tầng
thuộc phạm vi quản lý.
d) Xác định nội dung các nhiệm vụ cụ thể và phân công trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối
với việc quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài
nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du
lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi quản lý.
đ) Tổ chức việc xử lý các tình huống, hoạt động làm gia tăng nguy cơ rủi
ro thiên tai; sự cố, nguy cơ xảy ra sự cố và khắc phục hậu quả thiên tai thuộc
phạm vi quản lý. Trường hợp vượt quá khả năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp trên hoặc bộ quản lý chuyên ngành để được giải quyết.
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng năm các
trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu về phòng, chống
thiên tai đối với các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên
khác, công nghiệp, du lịch, đô thị, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư
nông thôn và công trình thuộc phạm vi quản lý gửi Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân
sự quốc gia7 và Bộ Nông nghiệp và Môi trường8 trước mùa lũ.
g) Đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác
khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, công nghiệp, du lịch, đô thị,
di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi
quản lý.
7 Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 4 Điều 23 của Thông tư số 10/2026/TT-
BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
8 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 5 Điều 23 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 8 of 27 --
9
3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.