Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.2 Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người,
Quốc hội ban hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.”.
Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số
41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn
nuôi số 32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc và bản
đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật
Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng,
chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15;
Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số
82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số
18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số
72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
-- 2 of 49 --
CÔNG BÁO/Số 220/Ngày 16-04-2026 33
tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm
bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt;
sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm
nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù,
sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.
2. Rủi ro thiên tai là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi
trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.
3. Phòng, chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
4.3 Đối tượng dễ bị tổn thương là người, nhóm người có đặc điểm và hoàn
cảnh khiến họ có khả năng phải chịu nhiều tác động bất lợi hơn từ thiên tai so với
những nhóm người khác trong cộng đồng. Đối tượng dễ bị tổn thương bao gồm
trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng
tuổi, người khuyết tật, người bị bệnh hiểm nghèo, người nghèo, người mất năng
lực hành vi dân sự, người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, người sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
5.4 Công trình phòng, chống thiên tai là công trình do Nhà nước, tổ chức, cá
nhân đầu tư xây dựng, bao gồm trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, địa
chấn, cảnh báo thiên tai; công trình đê điều, hồ đập, kè, chống úng, chống hạn,
chống xâm nhập mặn, chống sạt lở, chống sụt lún đất, chống lũ quét, chống sét;
khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình
khác phục vụ phòng, chống thiên tai.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Quỹ phòng, chống thiên tai
1.13 Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
bao gồm Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường14 quản lý và Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quản lý.
2.15 Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định như sau:
a) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương bao gồm hỗ
trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; điều
tiết từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ và các nguồn hợp pháp khác;
b) Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh bao gồm hỗ trợ,
đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; đóng góp
bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn, công dân Việt
Nam từ đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo
quy định của pháp luật về lao động; điều tiết từ Quỹ phòng chống, thiên tai trung
ương, giữa các Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác.
3. Quỹ phòng, chống thiên tai được sử dụng để hỗ trợ hoạt động phòng,
chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu
cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai;
11 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số
60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
14 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 9 của Luật số
146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
15 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số
60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
-- 7 of 49 --
CÔNG BÁO/Số 220/Ngày 16-04-2026 38
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học;
c) Xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai;
d)16 Hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
4.17 Nguyên tắc hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai được quy định
như sau:
a) Không vì mục đích lợi nhuận;
b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo
đảm công khai, minh bạch;
c) Hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước
chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.
5. Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, mức đóng góp, đối tượng được
miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Quỹ phòng,
chống thiên tai.