CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcphiên tòa số: 82/2026/QĐST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
THÀNH PHỐ HUẾ
2
Cùng địa chỉ: I Đ, phường P, thành phố H.
(Giấy ủy quyền số: 257727.25 ngày 28/8/2025 của Ngân hàng TMCP Q1).
- Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh H1, sinh năm 1968; địa chỉ: 7 M, phường T,
thành phố H. Vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Đình H2, sinh năm
1972; địa chỉ: B P, phường T, thành phố H. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ cũng như tại
phiên tòa, phía nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q1, người đại diện theo ủy quyền
- ông Lê Đức T1 trình bày: Ngân hàng TMCP Q1 (viết tắt là V2) đã ký với bà
Lê Thị Thanh H1 Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
Hợp đồng tín dụng số 104907499.24 ngày 24/05/2024 với nội dung: VIB
cho bà Lê Thị Thanh H1 vay số tiền: 4.490.000.000 đồng; Mục đích vay vốn:
Vay sửa chữa nhà không thay đổi kết cấu và mua sắm trang thiết bị tại thửa đất
số 233, tờ bản đồ số 29, địa chỉ T, phường T, thành phố H; Thời hạn vay: 168
tháng từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến 24/05/2038; Lãi suất và kỳ điều
chỉnh lãi suất: Lãi suất tại thời điểm giải ngân 5,00%/năm. Lãi suất này là lãi
suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong vòng 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải
ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên lãi suất sẽ được điều chỉnh 03
tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm tại từng thời kỳ cộng biên độ
2%/năm; Hoàn trả tín dụng gốc: Thời gian ân hạn gốc: 24 tháng đầu. Sau thời
gian ân hạn: hàng tháng vào ngày 15, Ngày trả nợ gốc đầu tiên là ngày
15/06/2026 và số tiền gốc tối thiểu phải trả mỗi kỳ 31.181.000 đồng. Số tiền còn
lại trả vào kỳ cuối; Ngày trả lãi: Vào ngày 15 hàng tháng, ngày trả lãi đầu tiên
vào ngày 15/06/2024. Ngày trả phí: Theo quy định của V2 từng thời kỳ.
Ngày 24/05/2024, V2 đã giải ngân cho bà Lê Thị Thanh H1 với số tiền
4.490.000.000 đồng, theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ
(KUNN) số 104907499(1).24 – 105025331.24 theo đúng yêu cầu của bà Lê Thị
Thanh H1 và phù hợp với quy định tại hợp đồng tín dụng.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.