Thông tư11/2024Ban hành: 31/10/2024Còn hiệu lực
Thông tư Hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishCircular - Vietnam (2024)
- 中文通知 - 越南 (2024)
- 日本語通達 - ベトナム (2024)
- 한국어통지 - 베트남 (2024)
- FrançaisCirculaire - Vietnam (2024)
- РусскийЦиркуляр - Вьетнам (2024)
- EspañolCircular - Vietnam (2024)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
1. Thông tư này quy định về:
a) Xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh
vực lao động, người có công và xã hội bao gồm: khung xếp hạng, tiêu chí xếp
hạng, trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;
b) Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
2. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành,
lĩnh vực lao động, người có công và xã hội sau đây:
a) Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công;
-- 1 of 5 --
2
b) Cơ sở trợ giúp xã hội;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em;
d) Cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng;
đ) Đơn vị hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
e) Trung tâm dịch vụ việc làm;
g) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quan hệ lao động.
lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
Khung xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh
vực lao động, người có công và xã hội gồm 04 hạng: Hạng I, Hạng II, Hạng III,
Hạng IV.
1. Các nhóm tiêu chí xếp hạng:
a) Nhóm tiêu chí I về vị trí, chức năng, nhiệm vụ;
b) Nhóm tiêu chí II về hiệu quả, chất lượng công việc;
c) Nhóm tiêu chí III về cơ sở vật chất, trang thiết bị;
d) Nhóm tiêu chí IV về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Tiêu chí cụ thể và mức điểm quy định tại các phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư:
a) Phụ lục I: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng cơ sở nuôi dưỡng, điều
dưỡng người có công.
b) Phụ lục II: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng cơ sở trợ giúp xã hội.
c) Phụ lục III: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng cơ sở cung cấp dịch vụ bảo
vệ trẻ em.
d) Phụ lục IV: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng cơ sở chỉnh hình, phục hồi
chức năng.
đ) Phụ lục V: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng đơn vị hoạt động kiểm định
kỹ thuật an toàn lao động.
e) Phụ lục VI: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng trung tâm dịch vụ việc làm.
g) Phụ lục VII: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng đơn vị sự nghiệp thuộc
lĩnh vực quan hệ lao động.
3. Điểm số của từng hạng
Nội dung XẾP HẠNG
Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV
Điểm xếp
hạng
Từ 90 đến 100
điểm
Từ 70 đến dưới
90 điểm
Từ 50 đến
dưới 70 điểm
Dưới 50
điểm
-- 2 of 5 --
3
4. Phương pháp tính điểm
a) Tính điểm theo từng tiêu chí cụ thể trong Bảng tiêu chí và điểm xếp
hạng ban hành kèm theo Thông tư, không vận dụng điểm trung gian, không tính
điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh;
b) Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống
kê minh chứng các tiêu chí và kiểm tra thực tế tại đơn vị (lấy số liệu của 02 năm
trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm
đề nghị xếp hạng, trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu
do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu
chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị).
1. Trường hợp xếp hạng:
a) Xếp hạng lần đầu áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội mới thành lập hoặc chưa
được xếp hạng;
b) Xếp lại hạng áp dụng đối với trường hợp:
- Hết thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng;
- Vẫn trong thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng nhưng đơn vị có sự
thay đổi các tiêu chí xếp hạng (lên hạng hoặc xuống hạng).
2. Hồ sơ đề nghị xếp hạng (bao gồm cả trường hợp xếp lại hạng):
a) Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị;
b) Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chí theo quy định;
c) Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được;
d) Các tài liệu khác có liên quan.
3. Thẩm quyền quyết định xếp hạng:
a) Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực
lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền quản lý và gửi báo cáo xếp
hạng về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người
có công và xã hội khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét,
quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền.
4. Quyết định xếp hạng có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày
quyết định xếp hạng có hiệu lực.
1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý
-- 3 of 5 --
4
TT Chức danh
Hệ số phụ cấp chức vụ
Hạng
I
Hạng
II
Hạng
III
Hạng
IV
1 Giám đốc 0,7 0,6 0,5 0,3
2 Phó Giám đốc 0,5 0,4 0,3 0,2
3 Trưởng phòng và tương đương 0,3 0,25 0,20 0,15
4 Phó trưởng phòng và tương đương 0,25 0,20 0,15 0,10
2. Đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Cục thuộc Bộ, phụ cấp chức vụ lãnh
đạo, quản lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
1. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người
có công và xã hội đã được xếp hạng, xếp lại hạng theo quy định tại Thông tư số
18/2006/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội và quyết định xếp
hạng vẫn có giá trị hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn
giá trị của quyết định xếp hạng đó.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người
có công và xã hội đã gửi hồ sơ đề nghị xếp hạng đến cấp có thẩm quyền quyết
định xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực,
nhưng chưa được cơ quan hoặc người có thẩm quyền ra quyết định xếp hạng
đơn vị sự nghiệp công lập thì phải rà soát, hoàn chỉnh lại hồ sơ đề nghị xếp hạng
cho phù hợp với quy định tại Thông tư này và gửi lại hồ sơ đã chỉnh sửa cho cấp
có thẩm quyền quyết định xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.
Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội hết hiệu lực
kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
-- 4 of 5 --
5
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác
thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành,
lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức triển
khai Thông tư này và phải lập hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định xếp hạng đơn vị chậm nhất 90 ngày trước khi quyết định xếp hạng hết giá trị.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn
phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc
và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán Nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH, Sở Nội vụ, Sở Tài chính
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị
có liên quan;
- Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, VTCCB(Thúy 10).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Văn Thanh
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (1)