Nghị định243/NgBan hành: 27/03/2026Còn hiệu lực
Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiLuật 67/2020/QH
- Sửa đổiLuật 75/2025/QH
- Sửa đổiNghị định 68/2025/NĐ-CP
Mục lục - 10 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử
phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản,
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; thi hành các hình thức xử phạt và biện
pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
1. Đối tượng bị xử phạt bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam, hộ kinh doanh,
hộ gia đình, cộng đồng dân cư; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi
phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
-- 1 of 99 --
CÔNG BÁO/Số 243/Ngày 22-04-2026 3
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm
vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp;
c) Văn phòng đại diện cho doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong lĩnh
vực văn hóa và quảng cáo; chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực văn hóa và quảng cáo thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
d) Đại lý lữ hành là tổ chức;
đ) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;
e) Đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;
g) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và
quảng cáo;
h) Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
i) Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của cơ sở văn hóa
nước ngoài tại Việt Nam;
k) Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính thực
hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Hình thức xử phạt
1. Các hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;
-- 2 of 99 --
CÔNG BÁO/Số 243/Ngày 22-04-2026 4
c) Tước quyền sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng
bối cảnh tại Việt Nam; giấy phép phân loại phim; giấy phép tổ chức liên hoan
phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi
phim, chương trình phim và tuần phim; giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; quyết định công nhận hạng sao đối với cơ sở
lưu trú được xếp hạng sao; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định
cổ vật; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật; chứng chỉ hành
nghề kinh doanh di vật, cổ vật; giấy phép hoạt động bảo tàng; chứng chỉ hành
nghề lập quy hoạch, lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế, thi công, tư
vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đủ
điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy phép làm bản sao
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; giấy tiếp nhận đăng ký bản công
bố sản phẩm; giấy xác nhận nội dung quảng cáo; giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược; giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; chứng chỉ hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng
cáo là 01 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
văn hóa và quảng cáo được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm a
khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi
hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm b
khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi
phạm;
c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do
người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu
xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm a và điểm b
khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
3. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và hành vi vi phạm hành
chính đã kết thúc trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo:
a) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đang
thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang diễn ra tại thời điểm cơ
quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang
trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước;
-- 3 of 99 --
CÔNG BÁO/Số 243/Ngày 22-04-2026 5
b) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã
kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông
tin chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có
thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm hành chính.
4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan
có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời
điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e và
i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (Luật Xử lý
vi phạm hành chính), Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả
áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương II và Chương III, bao gồm:
1. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp
chí in quảng cáo hoặc buộc tháo dỡ biển hiệu hoặc buộc tháo dỡ màn hình
chuyên quảng cáo hoặc buộc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật.
2. Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản.
3. Buộc gỡ bỏ bản ghi âm, ghi hình, văn hóa phẩm có nội dung độc hại
dưới hình thức điện tử trên môi trường mạng và kỹ thuật số.
4. Buộc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao cho cá nhân đạt giải cuộc
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu.
5. Buộc di dời tang vật vi phạm khỏi địa điểm tổ chức triển lãm mỹ thuật
hoặc tổ chức trại sáng tác điêu khắc.
6. Buộc loại bỏ nội dung vi phạm trong phim và vật phẩm liên quan đến
phim; triển lãm; triển lãm mỹ thuật; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh; trại sáng tác
điêu khắc; sản phẩm quảng cáo.
7. Buộc xóa bỏ phim, gỡ bỏ phim.
8. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã
cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo.
9. Buộc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về
việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi liên hoan các loại hình nghệ thuật
biểu diễn; cuộc thi người đẹp, người mẫu; bị dừng phổ biến phim.
10. Buộc nộp lại giấy phép, bằng xếp hạng di tích cho cơ quan có thẩm
quyền đã cấp.
-- 4 of 99 --
CÔNG BÁO/Số 243/Ngày 22-04-2026 6
11. Buộc gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật
Điện ảnh số 05/2022/QH15 tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
12. Buộc thực hiện sửa đổi, cập nhật kết quả phân loại phim theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh.
13. Buộc ngừng sử dụng âm thanh, chuyển đổi ánh sáng của màn hình
chuyên quảng cáo để không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
14. Buộc thông báo bằng văn bản về chủ sở hữu mới đến cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di sản tư liệu.
15. Buộc trả lại tài nguyên thông tin đã đánh tráo hoặc chiếm dụng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá
nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực văn hóa là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với
tổ chức. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực quảng cáo là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối
với tổ chức.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là
mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản
2, 5, 6 và 7 Điều 15; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 16; các khoản 1, 2, 3, 4 và
điểm b khoản 5 Điều 33; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 34; các
khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 35; các Điều 57, 58 và 59 Nghị định
này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ
chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy
định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi
phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần
thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện
pháp khắc phục hậu quả
1. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
-- 5 of 99 --
CÔNG BÁO/Số 243/Ngày 22-04-2026 7
2. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại
các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung thì thực hiện
như sau:
a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ
chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
buộc nộp lại các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung
thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm
hành chính;
b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho
cơ quan có thẩm quyền cấp đã cấp các giấy phép, văn bản đó và gửi biên lai
hoặc tài liệu chứng minh đã nộp giấy phép, văn bản cho người có thẩm quyền
ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản này;
c) Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu
quả theo quy định tại khoản này phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan,
người có thẩm quyền đã cấp các giấy phép, văn bản đó.
3. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc xin lỗi tổ
chức, cá nhân bằng văn bản thì thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ
chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản thực hiện theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm gửi văn bản xin lỗi cho tổ
chức, cá nhân được xin lỗi và cho người có thẩm quyền ra quyết định thi hành
biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản này.
4. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại
số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm thì thực hiện như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền do tổ chức, cá nhân
thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có
sau vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hành vi vi phạm
do nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện thì số lợi bất hợp pháp phải thu được
chia đều cho các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm;
b) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính
theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác có
được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện và được xác
định như sau:
-- 6 of 99 --
CÔNG BÁO/Số 243/Ngày 22-04-2026 8
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân
thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ
việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi phạm sau khi đã
trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ
chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ chức vi
phạm cung cấp; trường hợp chuyển nhượng, tiêu thụ hàng cấm, hàng giả, hàng
hóa nhập lậu hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh có điều kiện thì số lợi bất hợp
pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền cá nhân, tổ chức thu được từ việc
chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đó.
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá
mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính. Trường
hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp pháp được xác
định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng; trường hợp
giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo
giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tẩu tán, tiêu hủy.
Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu
được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ
luật Dân sự.
Trường hợp vật, tài sản khác không phải hàng cấm, hàng giả, hàng hóa
nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp
được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của tài sản cùng loại
hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có giá trị thị trường)
hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai
nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ chức, cá nhân vi phạm
sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ vào hồ sơ, chứng từ
chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.
Trường hợp vật, tài sản khác là hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã
được chuyển nhượng, tiêu thụ thì số lợi bất hợp pháp được xác định là tổng số
tiền mà tổ chức, cá nhân nhận được khi thực hiện chuyển nhượng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo trên
môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn
hóa và quảng cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì bị
xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp thực hiện từng hành vi vi
phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15, điểm b khoản 3 Điều 20, điểm b
-- 7 of 99 --
CÔNG BÁO/Số 243/Ngày 22-04-2026 9
khoản 5, điểm c và đ khoản 6 Điều 21, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 43,
khoản 2 và khoản 3 Điều 47, điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 60, khoản 3
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 62. , khoản 1 Điều 63, khoản 3 Điều 67 ở các thời điểm khác nhau, được
phát hiện ở cùng một thời điểm nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử
lý thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp
dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm
hành chính đó.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.