Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Di sản văn hóa phi vật thể là tri thức, kỹ năng, tập quán, biểu đạt văn hóa
cùng đồ vật, đồ tạo tác, không gian liên quan được cộng đồng, nhóm người, cá
nhân thực hành, trao truyền qua nhiều thế hệ và hình thành nên bản sắc văn hóa
của họ, không ngừng được trao truyền, bảo vệ, tái tạo, sáng tạo, có giá trị lịch sử,
văn hóa, khoa học.
36 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
2. Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có một, một số hoặc tất cả giá
trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
3. Di tích lịch sử - văn hóa là công trình kiến trúc, nghệ thuật, cụm công trình
xây dựng, địa điểm, di chỉ khảo cổ hoặc cấu trúc có tính chất khảo cổ học; di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, cụm công trình, địa điểm, di chỉ hoặc cấu
trúc đó, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
4. Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc cảnh quan thiên nhiên,
địa điểm có sự kết hợp với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, khoa học, thẩm mỹ.
5. Di sản tư liệu là nội dung thông tin gốc được tạo lập có chủ ý của nhóm
người hoặc cá nhân, thể hiện trực tiếp bằng ký hiệu, mật mã, chữ viết, hình vẽ, âm
thanh, hình ảnh tĩnh hoặc động, dạng số và dạng thức khác trên vật mang tin gốc
có thể tiếp cận và có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ đối với ít nhất một
cộng đồng, được kế thừa và trao truyền.
6. Di vật là hiện vật được lưu truyền lại có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
7. Cổ vật là di vật có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học, có từ 100 năm
tuổi trở lên.
8. Bảo vật quốc gia là di vật, cổ vật có giá trị đặc biệt quý hiếm, tiêu biểu của
đất nước về lịch sử, văn hóa, khoa học.
9. Sưu tập là một tập hợp các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu được
thu thập, giữ gìn, sắp xếp có hệ thống theo những dấu hiệu chung về hình thức, nội
dung hoặc chất liệu để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu lịch sử tự nhiên và xã hội.
10. Bảo tàng là thiết chế văn hóa thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, sưu tầm,
kiểm kê, tư liệu hóa, bảo quản, trưng bày, diễn giải, giáo dục, truyền thông di sản
văn hóa, phục vụ nhu cầu tham quan, học tập, trải nghiệm về lịch sử, văn hóa, khoa
học của công chúng và thúc đẩy phát triển bền vững.
11. Kiểm kê di sản văn hóa là hoạt động nhận diện, xác định giá trị, đánh giá
hiện trạng, nguy cơ hủy hoại, xác lập cơ sở pháp lý và lập danh mục, hồ sơ khoa
học di sản văn hóa.
12. Ghi danh là hoạt động đưa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu đáp
ứng tiêu chí vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể, Danh mục quốc
gia về di sản tư liệu hoặc các danh sách của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn
hóa của Liên hợp quốc (UNESCO), bao gồm ghi danh di sản văn hóa phi vật thể,
ghi danh di sản tư liệu.
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 37
13. Bảo quản là tập hợp các hoạt động, biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn
chế nguy cơ làm hư hỏng, gây hủy hoại mà không làm thay đổi yếu tố gốc cấu
thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia, di sản tư liệu, bao gồm bảo quản di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu.
14. Chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là cộng đồng, nhóm người hoặc cá nhân
sáng tạo, kế thừa, sở hữu, nắm giữ, thực hành, trao truyền và tái tạo di sản văn hóa
phi vật thể.
15. Nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể là người thực hành, nắm giữ và trao
truyền các kỹ năng, kỹ thuật, bí quyết ở trình độ cao và hiểu biết sâu sắc về di sản
văn hóa phi vật thể.
16. Người thực hành là thành viên của cộng đồng chủ thể di sản văn hóa phi
vật thể, tham gia tích cực vào thực hành, trao truyền, tái tạo di sản văn hóa, góp
phần để di sản văn hóa được thực hành hoàn chỉnh, hình thành bản sắc văn hóa và
vì lợi ích của cộng đồng chủ thể.
17. Không gian văn hóa liên quan là nơi cộng đồng chủ thể sáng tạo, thể hiện,
duy trì và lưu truyền di sản văn hóa phi vật thể.
18. Cảnh quan văn hóa của di tích là cảnh quan thiên nhiên, môi trường - sinh
thái và không gian cảnh quan vật chất tự nhiên chứa đựng giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học, thẩm mỹ cùng không gian văn hóa vật thể và phi vật thể liên quan có
tầm quan trọng trong việc hình thành giá trị của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh.
19. Yếu tố gốc cấu thành di tích là yếu tố tạo nên giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, thẩm mỹ, thể hiện đặc trưng của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
20. Phục hồi di tích là hoạt động phục dựng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh đã bị hủy hoại trên cơ sở các cứ liệu khoa học về di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh.
21. Tu bổ di tích là hoạt động nhằm tu sửa, gia cố, tôn tạo nhưng không làm
ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
22. Tôn tạo di tích là hoạt động nhằm tăng cường khả năng sử dụng, khai thác
và phát huy giá trị nhưng không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích,
cảnh quan văn hóa của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
38 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
23. Tu sửa cấp thiết di tích là hoạt động sửa chữa hoặc chống đỡ, gia cố, gia
cường tạm thời để ngăn chặn di tích khỏi bị sập đổ, hủy hoại nhưng không được
tháo rời toàn bộ cấu kiện, thành phần kiến trúc của di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh.
24. Công trình kinh tế - xã hội là công trình được thực hiện theo chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, địa phương.
25. Công trình trực tiếp phục vụ bảo vệ và phát huy giá trị di tích là công trình
phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật, tôn tạo cảnh quan văn hóa của di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh, bảo tàng, nhà trưng bày liên quan đến giá trị của di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, chức năng bảo đảm an toàn, an ninh cho di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và sử dụng, phục vụ hoạt động văn hóa diễn
ra tại di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, phù hợp với tính chất, loại
hình của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
26. Thăm dò, khai quật khảo cổ là hoạt động khoa học nhằm phát hiện, thu
thập, nghiên cứu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và địa điểm khảo cổ.
27. Bảo tồn di sản văn hóa là hoạt động nhằm bảo vệ và giữ gìn sự tồn tại lâu
dài, ổn định của di sản văn hóa theo dạng thức vốn có của di sản văn hóa.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Sở hữu di sản văn hóa
1. Di sản văn hoá Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam, là một bộ phận của di sản văn hóa nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp
dựng nước và giữ nước của Nhân dân. Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý di sản văn hóa thuộc sở hữu toàn dân; công nhận và bảo vệ di sản văn hóa
thuộc hình thức sở hữu riêng, sở hữu chung theo quy định của Hiến pháp, quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Di sản văn hóa được xác lập thuộc sở hữu toàn dân bao gồm:
a) Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản tư liệu và hiện vật
thuộc di tích; hiện vật, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu thuộc các cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công
lập và không thuộc quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Hiện vật, di sản tư liệu thuộc bảo tàng công lập;
c) Di sản văn hóa ở trong lòng đất, dưới nước thuộc đất liền, hải đảo, vùng
nước nội địa, vùng biển Việt Nam;
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 39
d) Di sản văn hóa dưới nước có nguồn gốc Việt Nam nằm ngoài các vùng
nước nội địa, vùng biển Việt Nam được xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của
Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Di sản văn hóa do cơ quan, tổ chức, đơn vị công lập sưu tầm theo các
phương thức quy định tại khoản 1 Điều 42 và khoản 2 Điều 58 của Luật này;
e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do bảo tàng công lập sưu tầm, lưu giữ, bảo
quản, phát huy giá trị;
g) Tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu được xác lập sở hữu
toàn dân theo quy định của Bộ luật Dân sự khi được xác định là di sản văn hóa;
h) Tài sản là di sản văn hóa do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở
hữu cho Nhà nước; không có người nhận thừa kế và tài sản là di sản văn hóa khác
thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công;
i) Di sản văn hóa phi vật thể không xác định được chủ thể sáng tạo và chủ sở
hữu hoặc do cộng đồng, nhóm người, cá nhân sáng tạo, thực hành, trao truyền,
nắm giữ và kế thừa chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước;
k) Trường hợp khác do luật quy định.
3. Di sản văn hóa được xác lập sở hữu riêng bao gồm:
a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu do 01 cá nhân hoặc 01 pháp
nhân sưu tầm, lưu giữ;
b) Di vật, cổ vật do 01 cá nhân hoặc 01 pháp nhân chiếm hữu ngay tình, liên
tục, công khai theo quy định của Bộ luật Dân sự;
c) Di tích lịch sử - văn hóa, hiện vật, di sản tư liệu thuộc di tích, di sản tư liệu
do 01 cá nhân hoặc 01 pháp nhân khởi lập, tạo dựng, quản lý, bảo vệ và phát huy
giá trị;
d) Bí quyết, kỹ năng thực hành di sản văn hóa phi vật thể do 01 cá nhân sáng
tạo, kế thừa, nắm giữ, thực hành và trao truyền;
đ) Trường hợp khác do luật quy định.
4. Di sản văn hóa được xác lập sở hữu chung bao gồm:
a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu do tổ chức không phải là pháp
nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng sưu tầm, lưu giữ, trừ trường hợp quy định tại
điểm e khoản 2 Điều này;
40 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
b) Di vật, cổ vật do tổ chức không phải là pháp nhân, gia đình, dòng họ, cộng
đồng chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai theo quy định của Bộ luật Dân sự;
c) Di tích lịch sử - văn hóa, hiện vật, di sản tư liệu thuộc di tích, di sản tư liệu
do tổ chức không phải là pháp nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng khởi lập, tạo
dựng, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị;
d) Di sản văn hóa phi vật thể, bí quyết, kỹ năng thực hành di sản văn hóa phi vật
thể do cộng đồng, nhóm người sáng tạo, kế thừa, nắm giữ, thực hành và trao truyền;
đ) Trường hợp khác do luật quy định.
5. Quyền sở hữu đối với di sản văn hóa được xác lập, giải quyết tranh chấp, xử
lý vi phạm thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa
1. Quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cộng đồng, gia đình, dòng họ, pháp
nhân, cá nhân đối với di sản văn hóa bao gồm:
a) Sở hữu hợp pháp di sản văn hóa; được thừa nhận và bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ;
b) Tham quan, nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa;
c) Khai thác, sử dụng và phát huy giá trị di sản văn hóa;
d) Được Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật;
đ) Kinh doanh, mua bán, trao đổi, tặng cho, để thừa kế, thực hành, truyền dạy
di sản văn hóa và các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cộng đồng, gia đình,
dòng họ, pháp nhân, cá nhân đối với di sản văn hóa bao gồm:
a) Tuân thủ pháp luật về di sản văn hóa;
b) Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
c) Ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn chặn, xử lý
kịp thời những hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 9 của Luật này và hành vi
vi phạm pháp luật khác;
d) Thông báo kịp thời địa điểm phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di
sản tư liệu, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; giao nộp di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia, di sản tư liệu do mình tìm được cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nơi gần nhất;
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 41
3. Quyền của chủ sở hữu di sản văn hóa bao gồm:
a) Thụ hưởng lợi ích từ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy
định của pháp luật;
b) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa hỗ trợ, phối hợp nhận
diện, xác định giá trị và thực hiện quy trình, thủ tục đưa vào danh mục kiểm kê;
được giữ bí mật thông tin, nếu có yêu cầu;
c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa hỗ trợ và phối hợp về
nghiệp vụ lưu giữ, bảo quản, tư liệu hóa, tạo điều kiện bảo vệ và phát huy giá trị di
sản văn hóa theo thỏa thuận;
d) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ và hướng dẫn các hoạt động
bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa;
đ) Gửi tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di
sản tư liệu vào bảo tàng công lập hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức của Nhà nước có
thẩm quyền, chức năng phù hợp trong trường hợp không đủ điều kiện và khả năng
bảo vệ và phát huy giá trị;
e) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của chủ sở hữu di sản văn hóa bao gồm:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham quan, tiếp cận, nghiên cứu di sản văn
hóa theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; thông
báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp di sản văn hóa
có nguy cơ bị làm sai lệch giá trị, bị hủy hoại, bị mất;
c) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
5. Quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cộng đồng, gia đình, dòng họ, pháp nhân,
cá nhân quản lý di sản văn hóa bao gồm:
a) Được Nhà nước xem xét, hỗ trợ kinh phí bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa;
b) Được quản lý, khai thác, sử dụng, phát huy giá trị di sản văn hóa trên cơ sở
bảo đảm không ảnh hưởng yếu tố gốc cấu thành di tích, tính toàn vẹn các giá trị
vốn có của di sản văn hóa;
c) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cộng đồng, gia đình, dòng họ,
pháp nhân, cá nhân quản lý di sản văn hóa bao gồm:
42 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham quan, tiếp cận, nghiên cứu di sản văn
hóa theo quy định của pháp luật;
b) Bảo vệ, giữ gìn di sản văn hóa;
c) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm
hại di sản văn hóa;
d) Thông báo kịp thời cho chủ sở hữu hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trên địa bàn khi di sản văn hóa có biểu hiện sai lệch giá trị, có nguy cơ bị hủy hoại
hoặc bị mất;
đ) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa
1. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong bảo đảm và phát triển hoạt động bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa; huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa của vùng, miền, của đồng bào dân tộc.
2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hóa.
3. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các hoạt động sau đây:
a) Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa đã được UNESCO ghi danh hoặc
công nhận;
b) Bảo vệ và phát huy giá trị tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam; các
biểu đạt và truyền thống truyền khẩu; nghệ thuật trình diễn dân gian; kiến trúc
truyền thống; nghề thủ công truyền thống; tri thức, kinh nghiệm dân gian về phòng
bệnh, chữa bệnh và tri thức dân gian khác; ẩm thực, trang phục, lễ hội truyền thống;
c) Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, biên giới, hải đảo, đặc biệt ưu tiên bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa
các dân tộc thiểu số rất ít người và dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một giá trị văn
hóa tộc người;
d) Bảo vệ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt, di tích lịch sử - văn hóa
thuộc sở hữu toàn dân xuống cấp nghiêm trọng; bảo tàng công lập có vai trò quan
trọng; bảo vật quốc gia; di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục quốc gia về di
sản văn hóa phi vật thể; di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu; di
sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền.
Chính phủ quy định chi tiết bảo tàng công lập có vai trò quan trọng quy định
tại điểm này;
đ) Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, số hóa di
sản văn hóa, chuyển đổi số trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
4. Tôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân có tài năng xuất sắc,
nghệ nhân có công lao bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, đặc biệt
là nghệ nhân người dân tộc thiểu số, nghệ nhân sinh sống ở miền núi, biên giới, hải
đảo, nghệ nhân là người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
5. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực, kỹ
thuật đối với nhân lực tham gia bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, đặc biệt
đối với nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhân lực sinh sống ở miền núi,
biên giới, hải đảo.
44 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
6. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân viện trợ, tài trợ, hỗ trợ,
tặng cho, đầu tư kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất cho hoạt động bảo vệ, phát huy
giá trị di sản văn hóa và Quỹ bảo tồn di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập.
7. Tạo điều kiện để các vùng, địa phương đẩy mạnh liên kết, thúc đẩy hoạt
động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, các địa phương thành lập Quỹ bảo
tồn di sản văn hóa theo quy định của pháp luật để chủ động trong việc bảo tồn di
sản văn hóa bị xuống cấp, nhất là di sản văn hóa bị ảnh hưởng bởi điều kiện tự
nhiên, thiên tai, bão lũ, di sản văn hóa thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi.
8. Miễn, giảm vé tham quan, học tập, nghiên cứu di sản văn hóa tại bảo tàng,
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh thuộc sở hữu toàn dân đối với trẻ
em, học sinh, sinh viên, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cao tuổi,
người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân
ưu tú và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
9. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ
về di sản văn hóa theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chiếm đoạt di sản văn hóa; làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội
dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu; phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di
sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di
tích, di sản văn hóa phi vật thể.
2. Xâm hại, hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa và cảnh quan
văn hóa của di tích.
3. Khai thác, sử dụng di sản văn hóa làm xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng, lợi ích quốc gia, dân tộc.
4. Lợi dụng di sản văn hóa và việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn
hóa, công nhận, ghi danh di sản văn hóa để trục lợi, thờ tự, thực hành tín ngưỡng
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 45
và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật; phân biệt đối xử, kỳ thị văn hóa,
tạo ganh đua, mâu thuẫn, tranh chấp và xung đột văn hóa; cản trở quyền sáng tạo
văn hóa, thực hành văn hóa và hưởng thụ văn hóa của cộng đồng chủ thể di sản
văn hóa.
5. Công nhận, trao tặng các danh hiệu liên quan đến di sản văn hóa trái quy
định của pháp luật.
6. Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; tìm kiếm, trục vớt trái phép di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước; đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật;
xây dựng trái phép trong khu vực bảo vệ di tích, khu vực thăm dò khai quật khảo
cổ và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ.
7. Mua bán, sưu tầm, kinh doanh, trao đổi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di
sản tư liệu có nguồn gốc không hợp pháp.
8. Lấn chiếm, hủy hoại đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
9. Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh khi
chưa có ý kiến hoặc không thực hiện đúng quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, nội dung
thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
10. Kinh doanh dịch vụ về di sản văn hóa khi chưa đủ điều kiện kinh doanh,
hành nghề quy định tại các điều 78, 79, 80 và 81 của Luật này.
11. Làm giả di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; mua bán, trao đổi,
vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; đưa trái phép di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu ra nước ngoài.
12. Lợi dụng hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để xuyên tạc
chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam; chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; kích động bạo lực,
gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; phá
hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tín.
13. Lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ sưu tầm hiện vật để mua, tư vấn cho tổ
chức, cá nhân khác mua, bán hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng công
lập hoặc tiết lộ thông tin liên quan đến việc mua, bán hiện vật khi chưa được sự
đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức được giao
quản lý bảo tàng và chủ sở hữu hiện vật.
46 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
Chương II
BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
Chương III BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ
Điều 25. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung,
hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di
sản thế giới
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập hồ sơ khoa học để đề nghị
xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ
sơ khoa học di tích trên địa bàn. Hồ sơ khoa học di tích phải có ý kiến thẩm định
của Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
Trường hợp di tích phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có di tích thống nhất 01 địa phương
chủ trì việc lập và trình hồ sơ khoa học di tích, đề nghị xếp hạng, xếp hạng bổ
sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xếp hạng, xếp hạng
bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích
cấp tỉnh; cấp bằng xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích cấp tỉnh.
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định xếp hạng
và cấp bằng xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung,
chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích quốc gia theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thành lập.
4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính
phủ xếp hạng và cấp bằng xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp
hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích quốc gia đặc biệt theo đề nghị
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định
do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập. Hồ sơ trình Thủ tướng
Chính phủ phải có ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia.
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 57
5. Việc công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận và bổ sung, chỉnh sửa
hồ sơ di sản thế giới được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì lập hồ sơ khoa học di tích đề nghị UNESCO công
nhận, công nhận bổ sung và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ di sản thế giới đối với di tích
phân bố trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc di tích phân
bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên sau khi thống
nhất 01 địa phương chủ trì và lập hồ sơ khoa học di tích.
Trường hợp đề nghị UNESCO công nhận, công nhận bổ sung và bổ sung,
chỉnh sửa hồ sơ di sản thế giới đa quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có di tích chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thành viên
lập hồ sơ khoa học di tích;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao lập hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận,
công nhận bổ sung và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ di sản thế giới đề nghị Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
đề nghị UNESCO công nhận, công nhận bổ sung và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ di
sản thế giới sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập. Hồ sơ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trình Thủ tướng Chính phủ phải có ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn
hóa quốc gia;
c) Việc hủy bỏ công nhận di sản thế giới thực hiện theo quy định, hướng dẫn
của UNESCO.
6. Di tích sau khi xếp hạng phải được quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị theo quy
định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đối với di sản thế
giới còn phải thực hiện theo quy định, hướng dẫn của UNESCO.
Di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phân bố trên
địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có di tích phải thống nhất lập kế hoạch quản lý chung và
quy chế bảo vệ di tích.
7. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung,
hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản
thế giới quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này; quy định chi tiết khoản 6
Điều này.
58 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
Chương III BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ
Điều 27. Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các
khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
1. Di tích được xếp hạng quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này được
khoanh vùng 02 khu vực bảo vệ, gồm khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II.
2. Khu vực bảo vệ I là vùng có yếu tố gốc cấu thành di tích phải được bảo vệ
nguyên trạng về mặt bằng và không gian của các yếu tố gốc cấu thành di tích, được
xác định theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đối với di tích lịch sử, phạm vi khu vực bảo vệ I là vùng có công trình xây
dựng, địa điểm ghi dấu những diễn biến tiêu biểu của sự kiện lịch sử, văn hóa hoặc
gắn với thân thế, sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có
liên quan hoặc lịch sử phát triển công nghiệp, đô thị, nông thôn trong một hoặc
nhiều giai đoạn lịch sử có liên quan;
b) Đối với di tích kiến trúc, nghệ thuật, phạm vi khu vực bảo vệ I là vùng có
công trình kiến trúc, sân, vườn, ao, hồ và yếu tố khác liên quan cấu thành giá trị
của di tích;
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 59
c) Đối với di tích khảo cổ, phạm vi khu vực bảo vệ I là vùng đã phát hiện di
tích, di vật, địa hình, cảnh quan có liên quan trực tiếp đến môi trường sinh sống
của chủ thể đã tạo nên di tích;
d) Đối với danh lam thắng cảnh, phạm vi khu vực bảo vệ I phải bảo đảm cho
việc giữ gìn toàn vẹn của cảnh quan thiên nhiên, địa hình, địa mạo và yếu tố địa lý
khác chứa đựng sự đa dạng sinh học và hệ sinh thái đặc thù, dấu tích vật chất về
các giai đoạn phát triển của trái đất hoặc công trình kiến trúc có liên quan;
đ) Đối với di tích gồm nhiều công trình xây dựng, công trình kiến trúc, nghệ
thuật, công trình công nghiệp, địa điểm phân bố trên phạm vi rộng thì phải xác
định khu vực bảo vệ I cho từng công trình xây dựng, công trình kiến trúc, nghệ
thuật, công trình công nghiệp, địa điểm.
3. Khu vực bảo vệ II là khu vực bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực bảo vệ I của
di tích, để bảo vệ cảnh quan văn hóa của di tích, được xác định theo một trong các
nguyên tắc sau đây:
a) Là khu vực gắn trực tiếp với khu vực bảo vệ I, cảnh quan văn hóa có chức
năng quan trọng trong việc bảo vệ di tích;
b) Là khu vực có chứa đựng tiềm năng cần tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, củng
cố giá trị di tích;
c) Là khu vực có chức năng ngăn chặn, phòng ngừa, hạn chế những tác động
tiêu cực có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực bảo vệ I của di tích, đến công
trình, địa hình, cảnh quan văn hóa và hệ sinh thái tự nhiên của di tích.
4. Khu vực tiếp giáp di tích không được xác định là khu vực bảo vệ II khi khu
vực đó có công trình xây dựng không thể di dời, khu vực dân cư do cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này quyết định.
5. Khu vực bảo vệ di tích quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này phải được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này xác định bằng
ranh giới trên bản đồ địa chính, thể hiện trong biên bản khoanh vùng bảo vệ của hồ
sơ khoa học di tích đã xếp hạng, phải được cập nhật vào bản đồ quy hoạch có liên
quan và phải được cắm mốc giới trên thực địa.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác định ranh giới khu vực
bảo vệ, điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ, khu vực tiếp giáp di tích không được
xác định là khu vực bảo vệ II quy định tại khoản 4 Điều này đối với di tích trên địa
bàn sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thành lập.
60 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, chấp thuận ranh giới khu
vực bảo vệ di tích, quyết định khu vực tiếp giáp di tích không được xác định là khu
vực bảo vệ II quy định tại khoản 4 Điều này đối với di tích quốc gia theo hồ sơ
khoa học di tích đề nghị xếp hạng, chấp thuận điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ
theo hồ sơ khoa học di tích quốc gia đã xếp hạng theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định do Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập.
Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận ranh giới khu vực bảo vệ di tích,
quyết định khu vực tiếp giáp di tích không được xác định là khu vực bảo vệ II quy
định tại khoản 4 Điều này đối với di tích quốc gia đặc biệt theo hồ sơ khoa học di
tích đề nghị xếp hạng, chấp thuận điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ theo hồ sơ
khoa học di tích quốc gia đặc biệt đã xếp hạng theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi có ý kiến
thẩm định của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thành lập. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phải có ý kiến bằng văn bản của Hội
đồng Di sản văn hóa quốc gia.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức hoặc ủy quyền
cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện thực hiện cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích. Việc cắm
mốc giới khu vực bảo vệ di tích phải được tiến hành ngay sau thời điểm di tích
được xếp hạng theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên
quan và phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:
a) Phân định rõ ranh giới khu vực bảo vệ di tích với khu vực tiếp giáp trên thực
địa theo biên bản và bản đồ khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ khoa
học di tích đã xếp hạng;
b) Cột mốc phải được làm bằng chất liệu bền vững và đặt ở vị trí dễ nhận biết;
hình dáng, màu sắc, kích thước cột mốc phải phù hợp với môi trường, cảnh quan
của di tích và không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích.
8. Khu vực di sản thế giới, vùng đệm của khu vực di sản thế giới được xác
định như sau:
a) Di sản thế giới có khu vực di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản
thế giới được xác định theo quy định, hướng dẫn của UNESCO;
b) Khu vực di sản thế giới là vùng chứa đựng các yếu tố gốc tạo nên giá trị nổi
bật toàn cầu của di sản thế giới; được bảo vệ như khu vực bảo vệ I của di tích;
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 61
c) Vùng đệm của khu vực di sản thế giới là vùng bao quanh khu vực di sản thế
giới, là một phần hoặc góp phần tạo nên giá trị và đặc điểm riêng biệt của di sản
thế giới có tác dụng tạo thêm một lớp bảo vệ cho di sản thế giới; được bảo vệ như
khu vực bảo vệ II của di tích;
d) Khu vực di sản thế giới, vùng đệm của khu vực di sản thế giới được xác
định trên bản đồ trong hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận di sản thế giới và phải
được cập nhật vào bản đồ các quy hoạch có liên quan.
9. Việc điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực bảo vệ I và khu
vực bảo vệ II của di tích được xếp hạng ở phạm vi quốc gia được quy định như sau:
a) Khu vực bảo vệ I của di tích chỉ được điều chỉnh khi phương án điều chỉnh
bảo đảm bảo tồn nguyên vẹn yếu tố gốc cấu thành di tích, bảo đảm thực hiện theo
nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Khu vực bảo vệ II của di tích chỉ được điều chỉnh khi phương án điều chỉnh
bảo đảm ngăn chặn được các yếu tố có thể tác động, làm ảnh hưởng tiêu cực đến
yếu tố gốc cấu thành di tích, bảo vệ được cảnh quan văn hóa của di tích, bảo đảm
thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Việc điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích quy định tại điểm a và điểm b khoản
này được thực hiện như quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.
10. Việc điều chỉnh mở rộng hoặc thu hẹp ranh giới khu vực di sản thế giới và
vùng đệm của khu vực di sản thế giới thực hiện theo quy định, hướng dẫn của
UNESCO, bảo đảm không được làm thay đổi tiêu chí tạo nên giá trị nổi bật toàn
cầu của di sản thế giới và phải lập thành hồ sơ; trường hợp điều chỉnh lớn ranh giới
khu vực di sản thế giới hoặc vùng đệm của khu vực di sản thế giới thì phải lập
thành hồ sơ đề cử mới.
11. Chính phủ quy định chi tiết việc cập nhật ranh giới khu vực bảo vệ di tích,
di sản thế giới vào bản đồ các quy hoạch có liên quan quy định tại khoản 5, điểm d
khoản 8 Điều này; quy định chi tiết các khoản 6, 9 và 10 Điều này.
Chương III BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ
Điều 28. Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động
trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
1. Trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới chỉ được sửa
chữa, cải tạo, xây dựng công trình sau đây:
a) Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình trực tiếp phục vụ bảo vệ và phát huy
giá trị di tích, di sản thế giới;
b) Sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ trên cơ sở hiện trạng nhà ở
riêng lẻ đã có.
62 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
2. Trong khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới
chỉ được sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình và thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình trực tiếp phục vụ bảo vệ và phát huy
giá trị di tích, di sản thế giới;
b) Sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ;
c) Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình kinh tế - xã hội;
d) Sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
đ) Thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội theo quy định của các luật chuyên ngành.
3. Việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Không làm sai lệch các sự kiện lịch sử, thân thế và sự nghiệp của anh hùng
dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử, tác động tiêu cực đến cảnh quan văn hóa của
di tích, di sản thế giới;
b) Không phá vỡ cấu trúc quy hoạch của quần thể các công trình kiến trúc,
nghệ thuật hoặc tác động tiêu cực đến hình dáng kiến trúc của công trình kiến trúc
đơn lẻ, liên quan đến di tích, di sản thế giới;
c) Không thuộc khu vực đã phát hiện dấu tích di vật, có địa hình, cảnh quan
văn hóa liên quan đến di tích khảo cổ hoặc địa điểm khảo cổ, di sản thế giới;
d) Giữ gìn sự toàn vẹn về giá trị của cảnh quan thiên nhiên, môi trường - sinh
thái, địa hình, địa mạo và yếu tố địa lý khác chứa đựng sự đa dạng sinh học và hệ
sinh thái đặc thù, dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất hoặc
công trình kiến trúc liên quan đến danh lam thắng cảnh, di sản thế giới;
đ) Bảo đảm phù hợp với quy luật tự nhiên, hệ sinh thái tài nguyên biển, bảo
tồn và giữ gìn các yếu tố gốc cấu thành giá trị thiên nhiên và đa dạng sinh học
biển, môi trường biển liên quan đến danh lam thắng cảnh, di sản thế giới;
e) Không che khuất tầm nhìn đối với công trình, không gian cảnh quan của di
tích; không gây sạt lở làm biến đổi địa hình, sụt lún công trình di tích, di sản thế giới.
Chương III BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ
Điều 29. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo,
xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích,
di sản thế giới
1. Việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, thực hiện hoạt
động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 và các điểm a, c, d, đ khoản 2 Điều 28
của Luật này được quy định như sau:
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 63
a) Thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về đầu tư,
đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Việc chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu
tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội chỉ được
thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia;
của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp
tỉnh, di tích thuộc Danh mục kiểm kê di tích. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng,
xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội trong khu vực di sản thế
giới, vùng đệm của khu vực di sản thế giới, còn phải tuân thủ yêu cầu bảo vệ môi
trường, ngăn ngừa, kiểm soát, đánh giá các yếu tố tác động đến di sản thế giới theo
quy định của Luật này và quy định, hướng dẫn của UNESCO;
c) Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27, Điều 28 của Luật này, Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về
văn hóa cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp với yêu cầu bảo vệ và phát
huy giá trị di tích, di sản thế giới.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chủ trì thẩm định, cấp phép dự án
đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội quy
định tại khoản 1 Điều này trong khu vực di sản thế giới, vùng đệm của khu vực di
sản thế giới, trong khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích quốc gia đặc
biệt, di tích quốc gia có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, xây dựng
công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch để xin ý kiến theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan chủ trì thẩm định, cấp phép dự án
đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội quy
định tại khoản 1 Điều này trong khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích
cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản kèm hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, xây dựng
công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài
64 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024
nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội đến cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh để xin ý kiến theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
4. Việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ di tích,
di sản thế giới được quy định như sau:
a) Trường hợp sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ trên cơ sở hiện
trạng công trình nhà ở riêng lẻ đã có là yếu tố gốc cấu thành giá trị di tích hoặc là
bộ phận cấu thành cảnh quan văn hóa của di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt,
cụm di tích quốc gia được thể hiện trong hồ sơ khoa học xếp hạng, thể hiện trong
quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp có thẩm quyền phê duyệt có
yêu cầu sửa chữa, cải tạo, xây dựng trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
thực hiện theo quy định về dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quy định tại
Chương III BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ
Điều 35. Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là công trình có tính chất
chuyên ngành, phải lập thành dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo định
mức kinh tế - kỹ thuật về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định. Việc lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
thực hiện thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Sau khi quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định tại Điều 34 của Luật này và xác định được khả năng bố trí
kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, khả năng huy động nguồn kinh phí khác
theo quy định của pháp luật;
b) Khi di tích bị xuống cấp, được cơ quan chuyên môn về văn hóa xác nhận và
đã được bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc bảo đảm khả năng huy
động nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với di sản thế giới, di tích quốc
gia đặc biệt, di tích quốc gia; cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh xác nhận
đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024 71
2. Việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Giữ gìn tối đa các yếu tố gốc cấu thành di tích;
b) Lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ
trường hợp sửa chữa nhỏ quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch, đầu tư, đầu tư công, xây
dựng, di sản văn hóa, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch liên quan
đã được phê duyệt; bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hài hòa về cảnh quan và
kiến trúc khu vực;
đ) Tuân thủ quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích;
e) Công khai nội dung bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã được phê duyệt tại
địa phương nơi có di tích.
3. Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải được thẩm định trước khi cấp
có thẩm quyền quyết định đầu tư, quyết định thực hiện. Đối với dự án bảo quản, tu
bổ, phục hồi di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có quy mô
lớn, phức tạp, còn phải được thẩm định trước khi cấp có thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di
sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; cơ quan chuyên môn về văn
hóa cấp tỉnh thẩm định dự án bảo quản, tu bổ phục hồi di tích cấp tỉnh, di tích
thuộc Danh mục kiểm kê di tích.
Việc thẩm định dự án của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cơ quan chuyên
môn về văn hóa cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây
dựng. Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản thế giới, di tích quốc gia đặc
biệt, di tích quốc gia có quy mô lớn, phức tạp, còn phải có ý kiến thẩm định của
Hội đồng khoa học về bảo tồn di tích do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch thành lập trước khi ban hành văn bản thẩm định; dự án bảo quản, tu bổ, phục
hồi di sản thế giới còn phải thực hiện theo quy định, hướng dẫn của UNESCO.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, điểm b và điểm e khoản 2 và khoản 3
Điều này.
72 CÔNG BÁO/Số 1519 + 1520/Ngày 29-12-2024