1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì tổ chức sáng tác và chỉ đạo thực hiện các công trình, tác phẩm
mỹ thuật có quy mô vừa, có độ phức tạp trung bình;
b) Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, nghiên cứu, đề xuất những vấn đề có liên
quan đến quy trình sáng tạo nghệ thuật;
2 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của
Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
3 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của
Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 4 of 11 --
5
c) Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, phân tích các khuynh hướng
sáng tác mỹ thuật ở trong và ngoài nước;
d) Theo dõi, đánh giá hiệu quả xã hội của công trình, tác phẩm, sau khi đưa
ra công chúng để rút kinh nghiệm, đề xuất xu hướng sáng tác các công trình, tác
phẩm mới.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành mỹ thuật.
Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được
tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải
thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành mỹ thuật.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về lĩnh vực mỹ thuật;
b) Nắm được kiến thức tổng hợp về các loại hình mỹ thuật; đặc trưng, đặc
điểm của các môn nghệ thuật liên quan; các thành tựu khoa học kỹ thuật ở trong
và ngoài nước liên quan đến nghiệp vụ mỹ thuật;
c) Nắm được các hình thức, phương pháp sáng tác và các quy trình kỹ thuật
nghiệp vụ liên quan;
d) Biết khai thác, sử dụng thành thạo các chất liệu, có kinh nghiệm trong
hoạt động sáng tác;
đ) Có khả năng nghiên cứu và phối hợp với đồng nghiệp trong tổ chức các
hoạt động chuyên môn về mỹ thuật.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự4 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
họa sĩ hạng II:
a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III hoặc tương
đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có
thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức
danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký
dự5 xét thăng hạng;
4 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của
Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
5 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của
Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 5 of 11 --
6
b) Đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III hoặc tương
đương có ít nhất 01 công trình, tác phẩm được Hội đồng nghệ thuật chuyên
ngành cấp Bộ hoặc tương đương công nhận về chất lượng nghệ thuật hoặc được
tặng giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan, hội diễn chuyên nghiệp, triển lãm về
văn học, nghệ thuật toàn quốc (hoặc cấp quốc gia).
- Được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng
“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.