Nghị định152/2020/NĐ-CPBan hành: 19/06/2015Còn hiệu lực
Nghị định 152/2020/NĐ-CP (2015)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 152/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 152/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 152/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 152/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 70/2023/NĐ-CP
Mục lục - 7 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
2. Tuyển dụng, giới thiệu, quản lý người lao động
Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân
nước ngoài) theo khoản 3 Điều 150 của Bộ luật Lao
động.
Nghị định này quy định về việc tuyển dụng, quản
lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ
chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi
là người sử dụng lao động) theo khoản 3 Điều 150
của Bộ luật Lao động năm 2019.
- Kế thừa phạm vi điều chỉnh của NĐ số
152/2020/NĐ-CP;
- Bỏ từ “giới thiệu”, để phù hợp với quy định tại
khoản 3 Điều 150 BLLĐ 2019.
- Thêm từ “năm 2019”
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2. Đối tượng áp dụng
3. Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là cơ
quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền
của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt
Nam, bao gồm:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức
quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức
khu vực, tiểu khu vực;
b) Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn,
báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài;
c) Tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ,
tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài;
d) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng
ký theo quy định của pháp luật;
đ) Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ
1. Người lao động Việt Nam là công dân Việt Nam
làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan, tổ
chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt
Nam, gồm:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế
thuộc hệ thống Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên
Chính phủ, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực;
b) Văn phòng đại diện tổ chức thuộc Chính phủ
nước ngoài;
c) Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo
chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài;
d) Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài được cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo
quy định của pháp luật Việt Nam;
Khoản 1: Chuyển người lao động Việt Nam lên
thành đối tượng áp dụng đầu tiên. Bổ sung “là công
dân Việt Nam” để làm rõ thêm đối tượng người
Việt Nam.
- Nhấn mạnh đối tượng áp dụng chính ở Nghị định
là người lao động Việt Nam là công dân Việt Nam
làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam, nhằm đảm bảo cân bằng giữa quyền lợi,
trách nhiệm của người lao động Việt Nam và lợi
ích, an ninh quốc gia.
Khoản 2: Liệt kê tên các nhóm tổ chức nước ngoài
Khoản 2 điểm a: Chuyển “tổ chức quốc tế liên
chính phủ” lên điểm a;
Khoản 2 điểm b: Chuyển nhóm “tổ chức thuộc
Chính phủ” lên, bổ sung “Văn phòng đại diện”.
-- 2 of 21 --
3
Nghị định 152/2020/NĐ-CP (phần người lao
động Việt Nam) được sửa đổi bổ sung tại Nghị
định 70/2023/NĐ-CP
Dự thảo Nghị định quy định về tuyển dụng,
quản lý người lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thuyết minh
chức nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực: kinh
tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,
khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn
pháp luật nước ngoài.
4. Cá nhân nước ngoài tại Việt Nam là
người nước ngoài làm việc tại tổ chức quy định tại
khoản 3 Điều này hoặc người được cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt
Nam.
5. Người lao động Việt Nam làm việc cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
6. Tổ chức dịch vụ việc làm và doanh
nghiệp cho thuê lại lao động cung cấp dịch vụ cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam liên quan
đến tuyển dụng, giới thiệu, quản lý người lao động
Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam.
3. Cá nhân nước ngoài tại Việt Nam là người nước
ngoài làm việc tại các tổ chức quy định tại khoản 2
Điều này.
4. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người
lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân
nước ngoài.
5. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động liên quan đến
người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Khoản 3: Thu hẹp đối tượng cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam để tập trung quản lý đúng đối tượng
người Việt Nam làm việc cho đối tượng người
nước ngoài này.
Khoản 4: Bổ sung để quy định đầy đủ toàn bộ các
đối tượng áp dụng Nghị định này.
- Bổ sung đối tượng áp dụng rất quan trọng là các
cơ quan, tổ chức Việt Nam có thẩm quyền quản lý
người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài tại Việt Nam (cơ quan, tổ chức
quản lý) để quy định đầy đủ toàn bộ các đối tượng
áp dụng của Nghị định này (mà trước kia đã không
được đề cập tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP do
bỏ sót và không kế thừa từ Nghị định số
75/2014/NĐ-CP đã hết hiệu lực).
Khoản 5: Thu hẹp đối tượng áp dụng, không còn
“tổ chức dịch vụ việc làm” vì đã được quy định
riêng tại Luật Việc làm, chỉ còn “doanh nghiệp cho
thuê lại lao động” được quy định tại Điều 53 Bộ
luật Lao động năm 2019.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc chung Bổ sung Điều 3
1. Bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về lao
động và pháp luật có liên quan khác của Việt Nam.
2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao
động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam.
3. Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân nước
- Tạo nền tảng pháp lý thống nhất, áp dụng trong
toàn bộ Nghị định.
- Là cơ sở để quy định quyền của người lao động
và trách nhiệm bảo vệ người lao động của cơ quan
quản lý.
-- 3 of 21 --
4
Nghị định 152/2020/NĐ-CP (phần người lao
động Việt Nam) được sửa đổi bổ sung tại Nghị
định 70/2023/NĐ-CP
Dự thảo Nghị định quy định về tuyển dụng,
quản lý người lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thuyết minh
ngoài hoạt động hiệu quả tại Việt Nam. - Đảm bảo cân bằng lợi ích nhà nước – người lao
động – tổ chức, cá nhân nước ngoài. Khuyến khích
hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân nước
ngoài, phù hợp với đường lối đối ngoại.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thẩm quyền quản lý người lao động Việt
Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam
Chuyển điều quy định về thẩm quyền lên Chương
I để đồng nhất về quy định chung.
Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý việc tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là
cơ quan, tổ chức quản lý) là các cơ quan, tổ chức
được Bộ Ngoại giao phân cấp, giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu, gồm: (i) Cục Phục vụ Ngoại
giao đoàn, Bộ Ngoại giao (tên giao dịch tiếng Anh:
Service Department for Diplomatic Corps, viết tắt
là SDDC); (ii) Trung tâm Phát triển hợp tác quốc tế
và dịch vụ đối ngoại (tên giao dịch tiếng Anh:
Center for International Cooperation and Foreign
Affairs Services, viết tắt là CIFA) trực thuộc Sở
Ngoại vụ Đà Nẵng và (iii) Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Một thành viên Dịch vụ cơ quan nước
ngoài (tên giao dịch tiếng Anh: Service Company
to Foreign Missions, viết tắt là FOSCO) thuộc Uỷ
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện
quản lý người lao động Việt Nam theo danh sách
địa bàn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này.
Hiện tại, vẫn sử dụng cụm từ “phân cấp, giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu” để áp dụng cho
việc quản lý hành chính nhà nước và dịch vụ sự
nghiệp công, kế thừa mô hình quản lý thực tế nhiều
năm qua.
Liệt kê cụ thể cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản
lý lao động nhằm tạo nền tảng pháp lý rõ ràng,
minh bạch, phù hợp với sự thay đổi khi tách riêng
việc tuyển dụng người lao động Việt Nam và việc
quản lý người lao động Việt Nam, không còn lồng
ghép nội dung như Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
-- 4 of 21 --
5
Nghị định 152/2020/NĐ-CP (phần người lao
động Việt Nam) được sửa đổi bổ sung tại Nghị
định 70/2023/NĐ-CP
Dự thảo Nghị định quy định về tuyển dụng,
quản lý người lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thuyết minh
Chương III
TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO
ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Chương II
TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO
ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
Giữ nguyên tiêu đề
Chương II TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO
Điều 22. Thẩm quyền tuyển dụng, quản
lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức,
cá nhân nước ngoài
1. Tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản
lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức,
cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức có thẩm
quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt
Nam) bao gồm:
a) Tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp,
ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu;
b) Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tình
phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc
đấu thầu.
2. Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này được tuyển dụng, quản lý người lao động Việt
Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sau
đây:
a) Tổ chức nước ngoài quy định tại điểm a,
b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này;
b) Cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ
chức nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d
khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
3. Tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều
Chuyển thành Điều 4 Chương I.
-- 5 of 21 --
6
Nghị định 152/2020/NĐ-CP (phần người lao
động Việt Nam) được sửa đổi bổ sung tại Nghị
định 70/2023/NĐ-CP
Dự thảo Nghị định quy định về tuyển dụng,
quản lý người lao động Việt Nam làm việc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thuyết minh
này được tuyển dụng, quản lý người lao động Việt
Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sau
đây:
a) Tổ chức nước ngoài quy định tại điểm đ
khoản 3 Điều 2 Nghị định này;
b) Cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ
chức nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều
2 Nghị định này, người nước ngoài được cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại
Việt Nam.
Chương II TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO
Điều 23. : Hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao
động Việt Nam
Bỏ Điều 23 này, thay thế bằng Điều 7: Hồ sơ
đăng ký quản lý người lao động Việt nam làm
việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
Bỏ quy định về hồ sơ tuyển dụng vì tổ chức, cá
nhân nước ngoài có thể tuyển dụng trực tiếp nên
hồ sơ tuyển dụng sẽ theo yêu cầu của tổ chức, cá
nhân nước ngoài.
Giảm bớt thủ tục hành chính, chuyển trọng tâm
sang công tác quản lý người lao động VN sau khi
được tổ chức, cá nhân nước ngoài tuyển dụng.
Chương II TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ NGƯỜI LAO
Điều 24. : Trình tự, thủ tục tuyển dụng người Việt
Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.