Nghị định1222/NDBan hành: 30/12/2020Còn hiệu lực
Nghị định Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (7)
- Sửa đổiNghị định 152/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 152/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 152/2020/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 152/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 35/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 152/2020/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 70/2023/NĐ-CP
Mục lục - 7 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt
Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài tại Việt Nam theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao
động:
1. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao
động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Điều 157 của Bộ luật Lao động
và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy
phép lao động theo khoản 1, 2 và 9 Điều 154 của Bộ luật Lao động.
2. Tuyển dụng, giới thiệu, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho
các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân
nước ngoài) theo khoản 3 Điều 150 của Bộ luật Lao động.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây
viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động;
b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo
dục nghề nghiệp và y tế;
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng,
quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.”.
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công
nghiệp và khu kinh tế, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2022, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứLuật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm
2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016.”.
-- 2 of 65 --
3
d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
đ) Chào bán dịch vụ;
e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt
Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
g) Tình nguyện viên;
h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
l) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được
phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được
cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
d) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
đ) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;
e) Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của
pháp luật;
g) Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ
quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành
lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
h) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác
kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định
của pháp luật;
i) Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã;
l) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định
của pháp luật.
3. Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan, tổ chức nước ngoài được
cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam,
-- 3 of 65 --
4
bao gồm:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại
diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức khu vực,
tiểu khu vực;
b) Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền
hình nước ngoài;
c) Tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức thuộc Chính phủ nước
ngoài;
d) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật;
đ) Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài hoạt động
trong các lĩnh vực: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa
học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài.
4. Cá nhân nước ngoài tại Việt Nam là người nước ngoài làm việc tại tổ
chức quy định tại khoản 3 Điều này hoặc người được cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam.
5. Người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam.
6. Tổ chức dịch vụ việc làm và doanh nghiệp cho thuê lại lao động cung
cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam liên quan đến tuyển
dụng, giới thiệu, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà
quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh
nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di
chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh
thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất
12 tháng liên tục.
2. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của
cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
3. Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a)2 Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh
2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2023.
-- 4 of 65 --
5
nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam;
b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
c) Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
của cơ quan, tổ chức.
5.3 Giám đốc điều hành là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp.
b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
6. Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a)4 Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc
mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
7. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh
doanh.
8. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng là người lao động nước ngoài làm
việc ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải đáp ứng quy định đối với chuyên gia
tại khoản 3 Điều này.
9. Người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ là
người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ
bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc
đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà
cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng
và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2023.
4 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2023.
-- 5 of 65 --
6
Chương II
CHẤP THUẬN NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC
NGOÀI; NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN
CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG; CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN VÀ THU HỒI
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Mục 1. CHẤP THUẬN NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
NƯỚC NGOÀI
Chương II CHẤP THUẬN NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC
Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài 5
1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
a) Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước
ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử
dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động
Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này.
Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động
nước ngoài về vị trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa
điểm thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử
dụng người lao động nước ngoài.
b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6
và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
13 và 14 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện
xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao
động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài
được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc
làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết
định thành lập trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải
trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Nội dung thông
báo tuyển dụng bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số
lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm
5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2023.
-- 6 of 65 --
7
việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị ví tuyển
dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác
định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều này.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người
lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài.
Chương II CHẤP THUẬN NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC
Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu
1. Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê
khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động
nước ngoài cần tuyển để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người
lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước
ngoài với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội6 nơi nhà thầu thực hiện gói thầu
theo Mẫu số 04/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai
thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động
cần sử dụng của nhà thầu theo Mẫu số 05/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị7 các cơ quan, tổ chức của
địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu hoặc
phối hợp với các cơ quan, tổ chức ở địa phương khác để giới thiệu, cung ứng
người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ
ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và tối đa
01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 100 đến dưới 500 người lao
động Việt Nam và 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 100 người
lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt
Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công
việc không tuyển được người lao động Việt Nam theo Mẫu số 06/PLI Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội
dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động
6 Cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” được thay thế bởi cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội”
theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 9
năm 2023.
7 Cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo” được thay thế bởi cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội đề nghị” theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 18 tháng 9 năm 2023.
-- 7 of 65 --
8
nước ngoài; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về
tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy
định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các
quy định của pháp luật; trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau,
chủ đầu tư báo cáo về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài của 6 tháng
đầu năm và hằng năm theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng
12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số
liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày
14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
4. Hằng năm hoặc đột xuất, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì,
phối hợp với cơ quan công an tỉnh, thành phố; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng tại khu vực biên
giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc
phòng và các cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của
pháp luật đối với người lao động nước ngoài gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên
địa bàn thực hiện, báo cáo về kết quả kiểm tra cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
Chương II CHẤP THUẬN NHU CẦU SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC
Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài
1. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng
lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng
người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ
ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo,
thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo
cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
2. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc đột xuất
theo yêu cầu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình người lao động nước ngoài làm
việc trên địa bàn theo Mẫu số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm thực hiện theo
quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
3.8 Trường hợp ngườ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.