1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
Thông tư số
27/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động
kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hết hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển kịp thời
phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;
- Bộ TNMT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng,
các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Sở TNMT tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo;
- Lưu: VT, PC, BHĐVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
-- 8 of 33 --
PHỤ LỤC I
KHÁI NIỆM, PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BTNMT ngày tháng năm
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Chỉ số 01: Tỷ lệ siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn đã có quy
định, cam kết, kế hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và
túi ni lông khó phân hủy sinh học
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh nỗ lực, hành động của địa phương trong việc giảm thiểu rác
thải nhựa; là cơ sở để đánh giá hiệu quả phong trào giảm thiểu rác thải nhựa của
địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn đã có quy định, cam kết, kế
hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân
hủy sinh học là tỷ lệ phần trăm tổng số siêu thị, trung tâm thương mại, khách
sạn đã có quy định, cam kết, kế hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng
một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học trên tổng số các siêu thị, trung tâm
thương mại, khách sạn trên địa bàn.
Công thức tính:
Tỷ lệ siêu thị, trung
tâm thương mại,
khách sạn đã có quy
định, cam kết, kế
hoạch hạn chế sử
dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần và túi
ni lông khó phân hủy
sinh học (%)
=
Tổng số siêu thị, trung tâm thương mại,
khách sạn đã có quy định, cam kết, kế
hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần và túi ni lông khó phân
hủy sinh học (đơn vị) x 100
Tổng số các siêu thị, trung tâm thương
mại, khách sạn trên địa bàn (đơn vị)
2. Chỉ số 02: Tỷ lệ số trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đã
được đầu tư, đang vận hành tại các khu vực biển và hải đảo
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh nỗ lực, mức độ quan tâm, đầu tư thiết bị, hạ tầng kỹ thuật quan
trắc môi trường biển và hải đảo; là cơ sở để đánh giá năng lực kiểm soát, giám
sát và cảnh báo chất lượng môi trường biển và hải đảo của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ số trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư, đang
vận hành tại các khu vực biển và hải đảo là tỷ lệ phần trăm số trạm quan trắc
môi trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư lắp đặt và đang vận hành tại
-- 9 of 33 --
2
các khu vực biển và hải đảo trên tổng số trạm quan trắc môi trường nước được
quy hoạch đã phê duyệt tại địa phương.
Công thức tính:
Tỷ lệ số trạm quan
trắc môi trường
nước tự động, liên
tục đã được đầu
tư, đang vận hành
tại các khu vực
biển và hải đảo
=
Số số trạm quan trắc môi trường nước tự
động, liên tục đã được đầu tư lắp đặt và
đang vận hành tại các khu vực biển và hải
đảo x 100
Tổng số trạm quan trắc môi trường nước
được quy hoạch đã phê duyệt tại địa
phương
3. Chỉ số 03: Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
ven biển lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp
luật
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh nỗ lực, mức độ quan tâm, đầu tư thiết bị, hạ tầng kỹ thuật phục
vụ quan trắc nước thải, khí thải của các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác quản lý,
kiểm soát, giám sát, cảnh báo chất lượng môi trường nước, chất lượng môi
trường không khí tại các khu vực ven biển của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là cơ
sở) ven biển lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục,
truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy
định của pháp luật là tỷ lệ phần trăm tổng số cơ sở ven biển đang hoạt động lắp
đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực
tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trên tổng số cơ sở ven biển
đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí
thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi