Nghị định0313/NDBan hành: 25/01/2021Còn hiệu lực
Nghị định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 05/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 62/2020/QH
- Sửa đổiLuật 76/2025/QH
- Sửa đổiLuật 48/2014/QH
- Sửa đổiNghị định 20/2024/NĐ-CP
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không,
sân bay tại Việt Nam bao gồm:
Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy đinh chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.”
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.”
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
61/2014/QH13;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
48/2014/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”
-- 3 of 84 --
4
a) Nguyên tắc và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản
lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Quy hoạch và thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
c) Mở, đóng cảng hàng không, sân bay;
d) Cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;
đ) Cấp giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
e) Quản lý công tác đầu tư xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay;
g) Quản lý hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay;
h) Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay.
2. Nghị định này không áp dụng đối với sân bay chuyên dùng, trừ các quy
định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay tại Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Doanh nghiệp cảng hàng không là doanh nghiệp kinh doanh có điều
kiện, tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và được Bộ Giao
thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay là tổ chức trực tiếp khai thác
kết cấu hạ tầng sân bay và các công trình thiết yếu khác của cảng hàng không,
sân bay, trừ các công trình và cơ sở bảo đảm hoạt động bay do doanh nghiệp bảo
đảm hoạt động bay quản lý, khai thác và được Cục Hàng không Việt Nam cấp
Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Kết cấu hạ tầng cảng hàng không bao gồm:
a) Kết cấu hạ tầng sân bay;
b) Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay;
c) Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay
ngoài sân bay;
d) Công trình hàng rào cảng hàng không; đường giao thông nội cảng ngoài
sân bay; công trình cấp điện; công trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng;
công trình thông tin liên lạc;
đ) Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường ngoài sân bay;
e) Công trình nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu
logistics hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa;
g) Công trình dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa
chữa, bảo dưỡng tàu bay; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết
-- 4 of 84 --
5
bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ suất ăn hàng không; dịch
vụ xăng dầu hàng không.
4. Kết cấu hạ tầng sân bay bao gồm các công trình:
a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình, khu phụ
trợ của sân bay;
b) Công trình khẩn nguy sân bay và công trình phòng, chống cháy nổ trong
sân bay;
c) Công trình hàng rào vành đai sân bay, bốt gác và đường giao thông nội
cảng trong sân bay;
d) Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường trong sân bay;
đ) Bãi tập kết phương tiện, thiết bị mặt đất, khu vực tra nạp nhiên liệu cho
phương tiện, thiết bị mặt đất;
e) Các công trình khác thuộc khu bay.
5. Khu bay là phần sân bay dùng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn, bao
gồm cả khu cất hạ cánh và các sân đỗ tàu bay.
6.2 Công trình bao gồm tổ hợp các hạng mục công trình chính và các hạng
mục công trình phụ trợ. Một phần công trình là tổ hợp của một, một số hạng
mục công trình hoặc một phần các hạng mục công trình để phục vụ trực tiếp cho
dây chuyền phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa. Hạng mục công trình chính
là hạng mục công trình có quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu đầu tư
của dự án.
7. Người khai thác công trình là tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai
thác công trình thuộc cảng hàng không, sân bay.
8. Đường giao thông nội cảng là đường giao thông trong ranh giới cảng
hàng không, bao gồm đường giao thông nội cảng trong sân bay và đường giao
thông nội cảng ngoài sân bay nhưng không bao gồm đường giao thông do địa
phương quản lý.
9. Các công trình thiết yếu của cảng hàng không là hệ thống các công trình
tối thiểu thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, đảm bảo cảng hàng không, sân
bay có thể được đưa vào và duy trì khai thác, tuân thủ các quy định về an ninh, an
toàn khai thác và đảm bảo chất lượng dịch vụ theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Kết cấu hạ tầng sân bay;
b) Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay
ngoài sân bay; công trình hàng rào cảng hàng không;
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
-- 5 of 84 --
6
c) Công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cảng hàng không, sân bay gồm:
đường giao thông nội cảng ngoài sân bay; công trình cấp điện; công trình cấp,
thoát nước; công trình chiếu sáng; công trình thông tin liên lạc; công trình bảo
vệ môi trường;
d) Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa, kho
hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa;
đ) Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay.
10. Hợp đồng giao kết là hợp đồng giữa doanh nghiệp cảng hàng không và
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay nhằm
đảm bảo an ninh, an toàn, chất lượng dịch vụ, môi trường và phù hợp với điều
kiện khai thác tại cảng hàng không, sân bay theo tài liệu khai thác cảng hàng
không, sân bay; bao gồm nội dung quyền và trách nhiệm của mỗi bên, giá
nhượng quyền khai thác dịch vụ, thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh, an toàn hàng
không. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước
tại cảng hàng không, sân bay; giữa các cơ quan, đơn vị hàng không dân dụng và
quân sự tại sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp khai thác sân bay,
trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay khai thác; chịu trách
nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai thác, an ninh, an toàn tại sân bay và
được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Bảo đảm dây chuyền hoạt động cảng hàng không, sân bay thống nhất,
đồng bộ, liên tục, hiệu quả. Bảo đảm chất lượng dịch vụ, cạnh tranh lành mạnh,
văn minh, lịch sự, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng
tại cảng hàng không, sân bay.
4. Bảo đảm sự phát triển đồng bộ hệ thống cảng hàng không, sân bay phù
hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch cảng
hàng không, sân bay, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương, xu
thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế và đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải
hàng không của Việt Nam.
5. Trường hợp nhà nước cần trưng dụng một phần hoặc toàn bộ kết cấu hạ
tầng cảng hàng không, sân bay, nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật
về trưng mua, trưng dụng tài sản.
6. Cảng hàng không, sân bay, công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng
không, sân bay được thiết kế, khai thác theo tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không
dân dụng quốc tế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định của
pháp luật có liên quan.
-- 6 of 84 --
7
7. Công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải được
kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và bảo trì để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn
thiết kế, tiêu chuẩn khai thác áp dụng, tài liệu khai thác đã được ban hành.
8. Việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do nhà nước đầu tư,
quản lý và tài sản kết cấu hạ tầng hàng không gắn với mặt đất, mặt nước chưa
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì thực hiện theo pháp luật về
quản lý tài sản công.
9. Việc quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng hàng không liên quan
đến quốc phòng, an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định tại Nghị định
này và quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến
quốc phòng, an ninh quốc gia.
10. Bảo đảm công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
1. Quản lý, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng
hàng không, sân bay thuộc quyền sở hữu hoặc được nhà nước giao, cho thuê
quyền khai thác hoặc được chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo quy
định của pháp luật, bao gồm các hình thức sau:
a) Trực tiếp quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị tại cảng
hàng không, sân bay, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định
pháp luật;
b) Giao hoặc thuê tổ chức trực tiếp khai thác cảng hàng không, sân bay;
trường hợp này thì doanh nghiệp cảng hàng không vẫn phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc quản lý, tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Lập kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân
bay theo quy hoạch cảng hàng không đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt và phù hợp với nhu cầu phát triển, phù hợp với việc khai thác cảng
hàng không, sân bay; tổ chức thực hiện đầu tư, xây dựng theo kế hoạch được Bộ
Giao thông vận tải phê duyệt.
3. Ký hợp đồng giao kết theo quy định với doanh nghiệp được Cục Hàng
không Việt Nam cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng
không, sân bay.
4. Xây dựng, bảo trì, duy trì hoạt động các công trình hệ thống hàng rào an
ninh, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung gồm đường giao
thông nội cảng ngoài sân bay, công trình cấp điện, công trình cấp nước, công
trình thoát nước, công trình bảo vệ môi trường, công trình thông tin liên lạc và
các công trình thiết yếu của cảng hàng không, trừ các công trình thuộc phạm vi
quản lý, khai thác của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay.
5. Đầu tư, trang bị công cụ, công nghệ, các phần mềm hỗ trợ, phục vụ cho
việc kiểm soát, điều hành sân bay theo năng lực khai thác và giờ cất hạ cánh của
-- 7 of 84 --
8
tàu bay, sử dụng sân đỗ tàu bay, phối hợp hiệp đồng ra quyết định tại cảng hàng
không, sân bay theo yêu cầu và kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Phối hợp với các cơ quan của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện các
nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cảng hàng không, sân bay theo yêu
cầu và kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 64 Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo nhân sự chủ
chốt trong việc khai thác, duy trì điều kiện khai thác, đảm bảo an toàn khai thác
cảng hàng không, sân bay tối thiểu gồm:
a) Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai thác sân bay;
b) Người phụ trách các lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất
hạ cánh; bảo trì kết cấu hạ tầng sân bay, kiểm soát chất lượng sân bay; quản lý
hoạt động xây dựng tại sân bay; quản lý vật ngoại lai; an toàn sân đỗ, an toàn
khai thác đường cất hạ cánh; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện
hoạt động tại sân bay.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về điều kiện, năng lực
nhân sự chủ chốt của người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
2. Trực tiếp khai thác sân bay, trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm
hoạt động bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai
thác, an ninh, an toàn tại sân bay; bảo vệ môi trường và chất lượng dịch vụ đáp
ứng các tiêu chuẩn áp dụng; duy trì đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận khai thác
cảng hàng không, sân bay.
3. Chủ trì điều phối các hoạt động cung cấp dịch vụ trong phạm vi được
giao quản lý, khai thác tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Chủ trì phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập
phương á
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.