Luật0615/LUATBan hành: 15/06/2018Còn hiệu lực
Luật SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 11 LUẬT
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiLuật 24/2012/QH
Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn thực phẩm
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Xây dựng chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 62 như sau:
“a) Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 62 như sau:
“a) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy
phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 63 như sau:
“1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy
phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:
“1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch và văn bản quy
phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.”.
-- 1 of 10 --
56 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 64 như sau:
“4. Ban hành chính sách phát triển chợ, siêu thị; trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành quy định điều kiện kinh doanh thực phẩm tại các chợ, siêu thị.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 65 như sau:
“1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương để bảo đảm việc
quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của
Luật này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
“1. Khi thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật
này, Văn phòng công chứng phải đăng ký nội dung thay đổi tại Sở Tư pháp nơi
Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 69 như sau:
“b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách phát triển nghề công chứng;
c) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành hướng dẫn, quản lý hoạt động của các tổ
chức hành nghề công chứng;”.
4. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 70.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 10 như sau:
“a) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có
liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách phát triển công
nghiệp dược;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 10 như sau:
“c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức phát triển vùng
nuôi trồng dược liệu, triển khai các biện pháp bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và
bền vững nguồn dược liệu;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
-- 2 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018 57
cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về
công nghiệp hóa dược.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 10 như sau:
“a) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có
liên quan xây dựng cơ chế tài chính, huy động và bảo đảm nguồn lực để thực hiện
kế hoạch phát triển công nghiệp dược trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 10 như sau:
“a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách phát
triển công nghiệp dược phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và lợi thế
của địa phương;”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 104 như sau:
“5. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống kiểm nghiệm của Nhà
nước, quy định về hệ thống tổ chức, cơ sở vật chất và hoạt động của các cơ sở
kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước.”.
7. Bãi bỏ Điều 9.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:
“1. Căn cứ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt
theo quy định của pháp luật về quy hoạch, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu chức năng thuộc khu kinh tế.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người
lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
1. Căn cứ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt
theo quy định của pháp luật về quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch
và bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho
người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
2. Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công
trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt việc
điều chỉnh quy hoạch để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình
dịch vụ, tiện ích công cộng.”.
-- 3 of 10 --
58 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 33 như sau:
“c) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính -
kinh tế đặc biệt (nếu có); đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 35 như sau:
“c) Sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế
đặc biệt (nếu có);”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công
1. Bổ sung khoản 5 vào Điều 5 như sau:
“5. Đầu tư lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh
quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 05 năm của đất nước và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp
luật về quy hoạch.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch
có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền
quyết định hoặc phê duyệt.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 21 như sau:
“d) Sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy
hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:
“1. Sự cần thiết của chương trình để thực hiện các mục tiêu chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp
luật về quy hoạch;”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 40 như sau:
“2. Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 46 như sau:
“a) Khi điều chỉnh mục tiêu và thay đổi điều kiện thực hiện trong chiến lược,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của
pháp luật về quy hoạch;”.
-- 4 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018 59
8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 47 như sau:
“b) Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp
luật về quy hoạch;”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 50 như sau:
“c) Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 55 như sau:
“1. Chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư, dự án lập quy hoạch.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:
“Điều 57. Vốn chuẩn bị đầu tư, vốn lập quy hoạch và vốn thực hiện dự án
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm
1. Vốn chuẩn bị đầu tư được bố trí để:
a) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án;
b) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
2. Vốn lập quy hoạch được bố trí để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt,
công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
3. Vốn thực hiện dự án được bố trí để giải phóng mặt bằng, lập thiết kế kỹ
thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án
và tổ chức thi công cho các dự án đã hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn,
dự án dự kiến hoàn thành, dự án đang thực hiện, dự án khởi công mới.
4. Việc cân đối vốn chuẩn bị đầu tư, vốn lập quy hoạch và vốn thực hiện dự án
theo quy định của Chính phủ.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 96 như sau:
“1. Đề xuất chương trình, dự án phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy
hoạch trong từng thời kỳ.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quy hoạch phát triển điện lực
1. Quy hoạch phát triển điện lực là quy hoạch ngành quốc gia làm cơ sở cho
các hoạt động đầu tư phát triển điện lực.
2. Việc lập quy hoạch phát triển điện lực phải tuân thủ quy định của pháp luật
về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
-- 5 of 10 --
60 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
a) Căn cứ vào chiến lược phát triển năng lượng quốc gia;
b) Phù hợp với định hướng phát triển các nguồn năng lượng sơ cấp cho phát
điện gồm cả nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
3. Thời kỳ quy hoạch phát triển điện lực là 10 năm. Tầm nhìn của quy hoạch
phát triển điện lực là từ 30 năm đến 50 năm.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện và điều chỉnh
quy hoạch phát triển điện lực
1. Bộ Công thương tổ chức lập quy hoạch phát triển điện lực trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung phương án phát triển mạng
lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện và điều chỉnh
quy hoạch phát triển điện lực theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh và đánh
giá thực hiện quy hoạch phát triển điện lực
Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh và đánh giá thực hiện
quy hoạch phát triển điện lực theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.
4. Bãi bỏ Điều 8a.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hóa chất
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kiểm soát an toàn hóa chất quốc gia,
cơ sở dữ liệu thông tin an toàn hóa chất.”.
2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 10 như sau:
“5. Địa điểm bố trí khu công nghiệp, cơ sở sản xuất hóa chất phải phù hợp với
đặc điểm, tính chất của hóa chất và công nghệ sản xuất, bảo quản hóa chất, điều
kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 49 như sau:
“3. Phục vụ điều tra, khảo sát để xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển công
nghiệp hóa chất;”.
-- 6 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018 61
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 63 như sau:
“a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ ban hành văn bản quy
phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch phát triển công nghiệp hóa chất; quy chuẩn
kỹ thuật về an toàn hóa chất;”.
5. Bãi bỏ Điều 8 và Điều 9.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoa học và công nghệ
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập là quy hoạch
ngành quốc gia.
2. Việc lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải
tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
a) Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập
thống nhất, đồng bộ và phân bố hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học và
công nghệ;
b) Gắn kết tổ chức khoa học và công nghệ với cơ sở đào tạo và tổ chức ứng
dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Bảo đảm thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc
gia, chú trọng những lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
d) Bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa
đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học và
công nghệ ưu tiên, trọng điểm.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa
học và công nghệ công lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của
pháp luật về quy hoạch.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, việc thành lập tổ chức khoa học
và công nghệ công lập phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và
công nghệ công lập và ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học
và công nghệ theo phân cấp của Chính phủ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Phục vụ hoạt động hoạch định chính sách phát triển khoa học và công
nghệ, quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập;”.
-- 7 of 10 --
62 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Căn cứ vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia, Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học và
công nghệ trên cơ sở đề xuất của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan khác của Nhà nước.”.
5. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 67.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tác hại của
thuốc lá
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá phải phù hợp với mục tiêu từng bước
giảm nguồn cung cấp thuốc lá, phù hợp với việc giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá.”.
2. Bãi bỏ Điều 20 và khoản 1 Điều 21.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, quy hoạch tổng thể về
năng lượng, chương trình sử dụng năng lượng
1. Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, chương trình sử dụng năng
lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Cung cấp năng lượng ổn định, an toàn; sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài
nguyên năng lượng;
b) Dự báo cung, cầu năng lượng phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; kết hợp hài hòa, cân đối giữa các ngành than, dầu khí, điện lực và
các năng lượng khác;
c) Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên phát triển hợp
lý công nghệ năng lượng sạch, nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo;
d) Xây dựng và thực hiện lộ trình chế tạo phương tiện, thiết bị, vật liệu xây
dựng tiết kiệm năng lượng.
2. Quy hoạch tổng thể về năng lượng là quy hoạch ngành quốc gia. Việc lập
quy hoạch tổng thể về năng lượng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy
hoạch và đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát
triển năng lượng quốc gia, chương trình sử dụng năng lượng.
-- 8 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018 63
Bộ Công thương tổ chức lập quy hoạch tổng thể về năng lượng trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.
2. Bãi bỏ điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 25.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trẻ em
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem xét ý kiến
của trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm lồng ghép các mục tiêu,
chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành và địa phương.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong
quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành và địa phương; ưu tiên bố trí nguồn lực để
bảo vệ trẻ em, bảo đảm thực hiện quyền trẻ em.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 45 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng
điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm
điều kiện, thời gian, thời điểm thích hợp để trẻ em được tham gia hoạt động tại các
thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 57 như sau:
“1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập thuộc
thẩm quyền quản lý và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo
vệ trẻ em khác có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban
hành và hướng dẫn thực hiện việc phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em;
xây dựng quy trình, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em thuộc lĩnh vực quản
lý và kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
công lập và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
khác có phạm vi hoạt động trong địa bàn tỉnh.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 74 như sau:
“a) Xây dựng và triển khai chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp
luật, quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội;”.
-- 9 of 10 --
64 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 15-7-2018
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 79 như sau:
“2. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm phối hợp với
Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội để xem
xét, đánh giá những vấn đề liên quan đến trẻ em trong dự án luật, pháp lệnh, dự
thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và việc lồng ghép các
mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi thẩm tra quy hoạch theo quy định của pháp luật về
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; giám sát việc thực hiện
chính sách, pháp luật liên quan đến trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 82 như sau:
“2. Tham gia ý kiến bằng văn bản về những vấn đề liên quan đến trẻ em gửi
ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban
thường vụ Quốc hội và văn bản quy phạm pháp luật khác; đề xuất việc lồng ghép
các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi xây dựng quy hoạch có liên quan theo quy định
của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngà
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.