1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực
hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.
-- 2 of 109 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 12+13/Ngày 22-01-2025 5
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ
họp thứ 23 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 04 tháng 01 năm 2025, thời gian áp dụng Nghị quyết đến hết ngày 31 tháng
12 năm 2025./.
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Hậu
-- 3 of 109 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 12+13/Ngày 22-01-2025 6
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN ______________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo
Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận) ___________________________
“A. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
I. Bảng giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng
cây hằng năm khác)
1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
1 86.700 69.300 44.600
2 69.300 54.500 34.700
3 54.500 44.600 27.300
4 44.600 34.700 22.400
5 29.700 23.100 14.900
2. Đối với địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và tại các thị
trấn
- Tại địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, giá đất là 245.000
đồng/m2.
- Tại địa bàn thị trấn Khánh Hải và thị trấn Phước Dân, giá đất là 139.500
đồng/m2.
- Tại địa bàn thị trấn Tân Sơn, giá đất là 128.700 đồng/m2 và chỉ áp dụng
đối với khu vực đất từ Quốc lộ 27 đến giáp sông Cái và từ Quốc lộ 27 đến kênh
Tây. Các khu vực còn lại, tính theo giá đất tại khoản 1 mục I.
II. Bảng giá đất trồng cây lâu năm
1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
1 99.000 79.200 44.600
2 79.200 64.400 34.700
3 64.400 49.500 27.300
4 49.500 39.600 22.400
-- 4 of 109 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 12+13/Ngày 22-01-2025 7
2. Đối với địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và tại các thị trấn
- Tại địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, giá đất là 270.000
đồng/m2.
- Tại địa bàn thị trấn Khánh Hải và thị trấn Phước Dân, giá đất là 152.100
đồng/m2.
- Tại địa bàn thị trấn Tân Sơn, giá đất là 140.400 đồng/m2 và chỉ áp dụng
đối với khu vực đất từ Quốc lộ 27 đến giáp sông Cái và từ Quốc lộ 27 đến kênh
Tây. Các khu vực còn lại, tính theo giá đất tại khoản 1 mục II.
III. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện
Đơn vị tính: đồng/m2
Khu vực Giá đất
Xã đồng bằng 29.700
Xã trung du 23.100
Xã miền núi 16.500
2. Đối với địa bàn thị trấn Tân Sơn: Giá đất là 25.200 đồng/m2.
IV. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
1 99.000 62.000 34.700
2 74.300 44.600 29.700
3 54.500 37.200 24.800
4 44.600 24.800 19.800
2. Đối với địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và thị trấn
Khánh Hải
- Tại địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, giá đất là 245.000
đồng/m2.
- Tại địa bàn thị trấn Khánh Hải, giá đất là 117.000 đồng/m2.
3. Đối với địa bàn thị trấn Tân Sơn
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Giá đất
1 67.500
2 48.600
3 40.500
4 27.000
-- 5 of 109 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 12+13/Ngày 22-01-2025 8
V. Bảng giá đất làm muối
1. Đối với địa bàn các xã thuộc huyện
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Giá đất
1 128.700
2 108.900
3 84.200
2. Đối với địa bàn thị trấn Khánh Hải
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Giá đất
1 152.100
2 128.700
3 99.500
VI. Đất nông nghiệp khác và Đất chăn nuôi tập trung
Được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng vị trí
trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
VII. Đất vƣờn, ao (đất nông nghiệp) trong cùng thửa đất ở nhƣng
không đƣợc công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong khu dân cƣ thị trấn,
khu dân cƣ nông thôn, khu dân cƣ trong phạm vi địa giới hành chính
phƣờng
Bằng 02 lần giá đất nông nghiệp của thửa đất đó. Trường hợp giá đất sau
khi được xác định mà cao hơn giá đất ở tại vị trí đó thì chỉ tính tối đa bằng giá đất
ở tại vị trí.
VIII. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nƣớc ven
biển
Đất được sử dụng vào mục đích nào thì áp dụng theo giá đất đối với loại
đất có cùng mục đích đó.
Chú thích:
1. Vị trí đất trồng cây hằng năm
- Vị trí 1: Các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp đường phố (có tên trong bảng
giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, kênh chính (Kênh Đông,
kênh Tây, kênh Nam, kênh Bắc và các kênh chính của hồ thủy lợi) trong phạm vi
đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều kiện sản xuất quanh năm.
- Vị trí 2: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 1 nhưng điều
kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường
-- 6 of 109 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 12+13/Ngày 22-01-2025 9
phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong
phạm vi từ trên 200 mét đến 400 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1.
- Vị trí 3: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 2 nhưng điều
kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 2 và các thửa đất nông nghiệp cách đường
phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong
phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 2.
- Vị trí 4: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 3 nhưng điều
kiện tưới tiêu, sản xuất không thường xuyên và các thửa đất nông nghiệp cách
đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh
chính trong phạm vi từ trên 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 3.
- Vị trí 5: Các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 4 nhưng sử
dụng nước trời, không canh tác thường xuyên, hiệu quả kinh tế thấp.
Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cuối cùng quyết định vị trí để xác
định giá đất.
2. Vị trí đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản
- Vị trí 1: các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp đường phố (có tên trong bảng
giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi
đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều kiện sản xuất quanh năm.
- Vị trí 2: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 1 nhưng điều
kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường
phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong
phạm vi từ trên 200 mét đến 400 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1.
- Vị trí 3: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 2 nhưng điều
kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 2 và các thửa đất nông nghiệp cách đường
phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong
phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 2.
- Vị trí 4: vị trí còn lại không thuộc vị trí 1, 2 và 3.
Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cuối cùng quyết định vị trí để xác
định giá đất.
3. Vị trí đất làm muối
- Vị trí 1: Đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ,
ven biển trong phạm vi đến 200 mét;
- Vị trí 2: Đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ,
ven biển và nằm hai bên đường giao thông khác rộng từ 4 mét trở lên trong phạm
vi từ 200 mét đến dưới 400 mét;
- Vị trí 3: Các khu vực đất còn lại.”
-- 7 of 109 --
-- 8 of 109 --
-- 9 of 109 --
-- 10 of 109 --
-- 11 of 109 --
-- 12 of 109 --
-- 13 of 109 --
-- 14 of 109 --
-- 15 of 109 --
-- 16 of 109 --
-- 17 of 109 --
-- 18 of 109 --
-- 19 of 109 --
-- 20 of 109 --
-- 21 of 109 --
-- 22 of 109 --
-- 23 of 109 --
-- 24 of 109 --
-- 25 of 109 --
-- 26 of 109 --
-- 27 of 109 --
-- 28 of 109 --
-- 29 of 109 --
-- 30 of 109 --
-- 31 of 109 --
-- 32 of 109 --
-- 33 of 109 --
-- 34 of 109 --
-- 35 of 109 --
-- 36 of 109 --
-- 37 of 109 --
-- 38 of 109 --
-- 39 of 109 --
-- 40 of 109 --
-- 41 of 109 --
-- 42 of 109 --
-- 43 of 109 --
-- 44 of 109 --
-- 45 of 109 --
-- 46 of 109 --
-- 47 of 109 --
-- 48 of 109 --
-- 49 of 109 --
-- 50 of 109 --
-- 51 of 109 --
-- 52 of 109 --
-- 53 of 109 --
-- 54 of 109 --
-- 55 of 109 --
-- 56 of 109 --
-- 57 of 109 --
-- 58 of 109 --
-- 59 of 109 --
-- 60 of 109 --
-- 61 of 109 --
-- 62 of 109 --
-- 63 of 109 --
-- 64 of 109 --
-- 65 of 109 --
-- 66 of 109 --
-- 67 of 109 --
-- 68 of 109 --
-- 69 of 109 --
-- 70 of 109 --
-- 71 of 109 --
-- 72 of 109 --
-- 73 of 109 --
-- 74 of 109 --
-- 75 of 109 --
-- 76 of 109 --
-- 77 of 109 --
-- 78 of 109 --
-- 79 of 109 --
-- 80 of 109 --
-- 81 of 109 --
-- 82 of 109 --
-- 83 of 109 --
-- 84 of 109 --
-- 85 of 109 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 12+13/Ngày 22-01-2025 88
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN ______________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________
Số: 35/2024/NQ-HĐND Ninh Thuận, ngày 24 tháng 12 năm 2024
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội
đối với đối tƣợng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận _________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 23
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ
Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ
Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 76/2021/TT-
BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư
hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 204/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi phí chi trả cho tổ
chức dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn
tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ: