Thông tư1115/TTBan hành: 27/06/2024Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc
Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ sở nghiên cứu phát triển xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao
thông đường bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có
nhu cầu tham gia giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là xe nghiên cứu phát
triển) là các loại xe được phân loại theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải, chưa được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
nhưng có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ để đánh giá về độ bền, khả năng
thích nghi của xe đối với các yếu tố thời tiết, môi trường, điều kiện giao thông tại
Việt Nam hoặc nhằm mục đích cải tiến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của sản phẩm.
-- 1 of 7 --
2
2. Chạy thử trên đường là việc xe nghiên cứu phát triển tham gia giao thông
đường bộ.
3. Cơ sở nghiên cứu phát triển là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe trong
nước đã được đánh giá việc bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật.
4. Phụ tùng chưa qua sử dụng là các tổng thành, hệ thống, chi tiết của xe chưa
được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe hoặc sử dụng với bất kỳ mục đích nào khác.
5. Xe chưa qua sử dụng là xe chưa được đăng ký lưu hành hoặc chưa được
đưa vào sử dụng với bất kỳ mục đích nào khác.
6. Kiểm tra chất lượng xuất xưởng là việc cơ sở nghiên cứu phát triển kiểm
tra các hệ thống an toàn kỹ thuật của xe nghiên cứu phát triển theo tiêu chuẩn của
nhà sản xuất.
7. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng là tài liệu của cơ sở nghiên cứu phát
triển cấp cho từng xe nghiên cứu phát triển theo mẫu quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này và được in trên phôi phiếu kiểm tra chất lượng xuất
xưởng của xe sản xuất, lắp ráp trong nước.
8. Tải trọng giả là tải trọng giả lập, sử dụng để kiểm tra khả năng chịu tải và
hoạt động của xe trong các điều kiện khác nhau, nhằm mục đích đánh giá về chất
lượng an toàn kỹ thuật và hiệu quả của xe, bao gồm: khối bê tông, khối hoặc tấm
kim loại, thùng nước, bao cát, thiết bị mô phỏng tải trọng.
9. Tổ chức có thẩm quyền nước ngoài là tổ chức chứng nhận hoặc tổ chức dịch
vụ kỹ thuật thuộc danh sách niêm yết của các nước thành viên tham gia điều ước
quốc tế liên quan đến phương tiện giao thông đường bộ mà Việt Nam là thành viên.
Điều 4. Yêu cầu kỹ thuật chung
1. Xe nghiên cứu phát triển phải là xe thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Được sản xuất, lắp ráp từ phụ tùng chưa qua sử dụng;
b) Được cải tiến, thay đổi từ xe chưa qua sử dụng và sử dụng phụ tùng chưa
qua sử dụng để cải tiến, thay đổi;
c) Được cải tiến, thay đổi từ xe nghiên cứu phát triển đang trong quá trình
chạy thử và sử dụng phụ tùng chưa qua sử dụng để cải tiến, thay đổi;
d) Đã được chạy thử trên đường tại nước ngoài.
2. Kích thước và khối lượng của xe phải tuân thủ quy định sau:
-- 2 of 7 --
3
a) Đối với xe ô tô: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô;
b) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc;
c) Đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ;
d) Đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn
bánh có gắn động cơ;
đ) Đối với xe mô tô, xe gắn máy: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy;
e) Đối với xe máy chuyên dùng (trừ rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi
máy kéo):
Kích thước chiều dài toàn bộ của xe không được lớn hơn 12,2 m;
Kích thước chiều rộng toàn bộ của xe không được lớn hơn 2,5 m;
Kích thước chiều cao toàn bộ của xe không được lớn hơn 4,0 m;
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế và khối lượng toàn bộ theo thiết kế phân bố
lên trục xe phải tuân thủ quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng và không được
vượt quá tải trọng của đường bộ.
g) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo:
Kích thước chiều rộng toàn bộ của xe không được lớn hơn 2,5 m;
Kích thước chiều cao toàn bộ của xe không được lớn hơn 4,0 m;
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế và khối lượng toàn bộ theo thiết kế phân bố
lên trục xe phải tuân thủ quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng không được
vượt quá tải trọng của đường bộ.
3. Có tài liệu thiết kế, trong đó kết quả tính toán phải thể hiện xe phù hợp với
quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu tại khoản 2 Điều này.
4. Các phụ tùng xe cơ giới bao gồm: pin lithium sử dụng làm nguồn dự trữ
năng lượng trên xe (trường hợp xe sử dụng pin lithium làm nguồn năng lượng dự
-- 3 of 7 --
4
trữ), gương, đèn, kính, lốp, vành hợp kim phải thuộc kiểu loại đã được chứng nhận
hoặc có kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu tại Việt Nam hoặc của tổ chức có thẩm
quyền nước ngoài.
5. Trường hợp xe được dán hoặc sơn ngụy trang bên ngoài xe thì phải đảm
bảo không làm che khuất tầm nhìn của người lái xe qua kính chắn gió, gương
chiếu hậu, không ảnh hưởng tới chức năng, hoạt động của đèn chiếu sáng, tín hiệu,
cửa thoát hiểm.
6. Phải có dòng chữ “Xe chạy thử” phía trước và phía sau xe. Riêng đối với
trường hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo thì dòng
chữ “Xe chạy thử” phải được gắn phía trước xe kéo và phía sau xe được kéo. Kích
thước, khoảng cách của dòng chữ “Xe chạy thử” được quy định như sau: chiều
cao chữ cái không nhỏ hơn 60 mm, chiều rộng chữ cái không nhỏ hơn 35 mm,
khoảng cách giữa các chữ cái là 15±5 mm.
7. Xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có
gắn động cơ, xe máy chuyên dùng (trừ rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy
kéo), xe mô tô, gắn máy phải được trang bị thiết bị theo dõi hành trình đảm bảo
ghi nhận được hành trình xe chạy, tốc độ xe chạy; camera hành trình đảm bảo ghi
nhận hình ảnh phía trước và phía sau xe khi lưu thông trên đường (trừ xe mô tô,
xe gắn máy camera hành trình đảm bảo ghi nhận hình ảnh phía trước xe). Các
thiết bị này phải được hoạt động trong toàn bộ thời gian xe chạy thử trên đường.
8. Xe phải được cơ sở nghiên cứu phát triển chạy thử trong đường nội bộ tối
thiểu 10 km, kiểm tra xuất xưởng đạt yêu cầu và cấp Phiếu kiểm tra chất lượng
xuất xưởng.
9. Khi chất tải lên xe phải đảm bảo khối lượng toàn bộ của xe thực tế không
được vượt quá khối lượng toàn bộ theo thiết kế của nhà sản xuất và đảm bảo các
yêu cầu sau:
a) Số người trên xe không vượt quá số người tối đa cho phép chở, kể cả người
lái xe quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Chỉ được chở tải trọng giả; trang, thiết bị phục vụ cho việc chạy thử; trang,
thiết bị ghi nhận thông tin, trạng thái kỹ thuật của xe. Các trang, thiết bị này phải
được lắp đặt chắc chắn trong quá trình chạy thử trên đường.
10. Xe phải được kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
-- 4 of 7 --
5
Điều 5. Yêu cầu kỹ thuật riêng đối với mỗi loại xe
1. Đối với xe ô tô:
Số người tối đa cho phép chở, kể cả người lái xe khi chạy thử trên đường
không lớn hơn 05 người đối với xe ô tô khách hoặc 03 người đối với các loại xe
ô tô khác nhưng không được vượt quá số người cho phép chở theo thiết kế của xe
để đảm bảo an toàn kỹ thuật của xe chạy thử.
2. Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc:
a) Xe ô tô sử dụng để kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phải là xe đáp ứng điều
kiện tham gia giao thông quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ và yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều này;
b) Không được được phép chở hàng hóa (trừ trường hợp chở tải trọng giả)
trên ô tô kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc;
c) Khi chạy thử trên đường, tổng chiều dài của đoàn xe, tổng khối lượng của
tổ hợp ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc hoặc của tổ hợp xe ô tô thân liền kéo rơ
moóc, khối lượng toàn bộ phân bố lên từng trục của đoàn xe không được lớn hơn
quy định về tải trọng, khổ giới hạn đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
3. Đối xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ:
Số người tối đa cho phép chở, kể cả người lái xe khi chạy thử trên đường
không lớn hơn 03 người nhưng không được vượt quá số người cho phép chở theo
thiết kế của xe để đảm bảo an toàn kỹ thuật của xe chạy thử.
4. Đối với xe mô tô, xe gắn máy:
Số người tối đa cho phép chở khi chạy thử trên đường không lớn hơn 02
người, kể cả người lái xe nhưng không được vượt quá số người cho phép chở theo
thiết kế của xe để đảm bảo an toàn kỹ thuật của xe chạy thử.
5. Đối với xe máy chuyên dùng (trừ rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi
máy kéo):
Số người tối đa cho phép chở khi chạy thử trên đường không lớn hơn 02
người, kể cả người lái xe nhưng không được vượt quá số người cho phép chở theo
thiết kế của xe để đảm bảo an toàn kỹ thuật của xe chạy thử.
6. Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo:
-- 5 of 7 --
6
a) Máy kéo sử dụng để kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phải là xe đáp ứng được
điều kiện tham gia giao thông quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ và yêu cầu nêu tại khoản 5 Điều này;
b) Khi chạy thử trên đường, tổng chiều dài của đoàn xe, tổng khối lượng của
tổ hợp máy kéo kéo rơ moóc hoặc máy kéo kéo sơ mi rơ moóc, khối lượng toàn
bộ phân bố lên từng trục của đoàn xe được áp dụng tương tự như quy định của tổ
hợp ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc hoặc của tổ hợp xe ô tô thân liền kéo rơ moóc
nêu tại điểm c khoản 2 Điều này;
c) Không được được phép chở hàng hóa (trừ trường hợp chở tải trọng giả)
trên máy kéo.
7. Riêng đối với xe nghiên cứu phát triển tính năng điều khiển tự động hóa
toàn phần, phải đáp ứng thêm yêu cầu sau:
Đã được chạy thử tại nước ngoài và đáp ứng được yêu cầu về an toàn kỹ
thuật theo quy định của một trong các nước thành viên tham gia điều ước quốc tế
liên quan đến phương tiện giao thông đường bộ mà Việt Nam là thành viên.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Trách nhiệm của cơ sở nghiên cứu phát triển:
a) Chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với xe nghiên cứu phát triển trong suốt quá trình sản xuất, lắp ráp, kiểm
tra chất lượng xuất xưởng, chạy thử trên đường;
b) Chịu trách nhiệm về tính trung thực của: tài liệu thiết kế xe; kết quả kiểm
tra chất lượng xuất xưởng, nội dung in trên Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng;
kết quả kiểm tra, đánh giá tình trạng của xe trước khi đưa xe chạy thử trên đường,
trong các kỳ bảo dưỡng; nguồn gốc, xuất xứ của xe; phụ tùng sử dụng để sản xuất,
lắp ráp xe;
c) Chịu các chi phí và trách nhiệm pháp lý đối với các vấn đề phát sinh trong
quá trình chạy thử trên đường;
d) Cung cấp thông tin về kết quả kiểm tra chất lượng xuất xưởng của xe
nghiên cứu phát triển đến Cục Đăng kiểm Việt Nam;
đ) Khi bảo dưỡng định kỳ, cơ sở nghiên cứu phát triển phải kiểm tra và
đảm bảo tình trạng của các tổng thành, hệ thống gồm: động cơ, lái, phanh, treo,
vành, lốp xe, đèn chiếu sáng, tín hiệu hoạt động bình thường. Chu kỳ bảo dưỡng
-- 6 of 7 --
7
định kỳ theo quy định của cơ sở sản xuất xe nhưng không được dài hơn chu kỳ
bảo dưỡng đối với xe cùng loại;
e) Lập và lưu trữ hồ sơ trong vòng tối thiểu 03 năm kể từ khi kết thúc việc
chạy thử trên đường đối với mỗi xe nghiên cứu phát triển. Hồ sơ lưu trữ bao gồm
các loại tài liệu sau: thiết kế xe; nguồn gốc xe, phụ tùng (nêu tại khoản 4 Điều 4
Thông tư này) sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe; kiểm tra chất lượng xuất xưởng;
kết quả chạy thử trên đường nội bộ, chạy thử trên đường. Riêng dữ liệu vị trí và
tốc độ thời gian lưu giữ tối thiểu 06 tháng, dữ liệu hình ảnh thời gian lưu giữ tối
thiểu 07 ngày kể từ ngày kết thúc việc chạy thử;
g) Cung cấp hồ sơ lưu trữ cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
2. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam:
a) Quản lý nhà nước về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối
với hoạt động sản xuất, lắp ráp và chạy thử trên đường của xe nghiên cứu phát triển;
b) Thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất hoạt động chạy thử xe nghiên cứu
phát triển.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Các xe nghiên cứu phát triển đã được cấp biển số tạm để chạy thử trên
đường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được chạy thử đến hết thời
hạn đăng ký xe tạm thời do cơ quan Công an cấp./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc
Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHCN&MT (Hn).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Duy Lâm
-- 7 of 7 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.