Chương I ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 8. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:
a) Bảng số 1
SỐ
TT NỘI DUNG
ĐƠN
VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
B lên
C1
B lên
C
B lên
D1
B lên
D2
B lên
BE
I. Đào tạo lý thuyết giờ 20 40 48 48 40
1 Pháp luật về giao
thông đường bộ giờ 8 16 20 20 16
10
2 Kiến thức mới về
xe nâng hạng giờ 4 8 8 8 8
3
Đạo đức, văn hóa
giao thông và
phòng chống tác
hại của rượu, bia
khi tham gia giao
thông
giờ 3 10 14 14 10
Kỹ năng phòng
cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ
giờ 4 4 4 4 4
4
Học phần mềm mô
phỏng các tình
huống giao thông
giờ 1 2 2 2 2
II. Đào tạo thực hành giờ 9 17 27 27 17
1
Thời gian học thực
hành lái xe trên sân
tập lái của 01 học
viên
giờ 4 7 12 12 7
2
Thời gian thực
hành lái xe trên
đường giao thông
của 01 học viên
giờ 5 10 15 15 10
3
Tổng quãng đường
đào tạo thực hành
của 01 học viên
km 120 240 380 380 240
Trong
đó
Quãng đường học
thực hành lái xe
trên sân tập lái của
01 học viên
km 15 30 52 52 30
Quãng đường thực
hành lái xe trên
đường giao thông
của 01 học viên
km 105 210 328 328 210
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 29 57 75 75 57
b) Bảng số 2
11
SỐ
TT NỘI DUNG
ĐƠN
VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
C1
lên C
C1 lên
D1
C1 lên
D2
C1 lên
C1E
I. Đào tạo lý thuyết giờ 20 24 40 40
1 Pháp luật về giao thông
đường bộ giờ 8 10 16 16
2 Kiến thức mới về xe
nâng hạng giờ 4 4 8 8
3
Đạo đức, văn hóa giao
thông và phòng chống
tác hại của rượu, bia
khi tham gia giao
thông;
giờ 3 5 10 10
Kỹ năng phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ
giờ 4 4 4 4
4
Học phần mềm mô
phỏng các tình huống
giao thông
giờ 1 1 2 2
II. Đào tạo thực hành giờ 9 14 17 27
1
Thời gian học thực
hành lái xe trên sân tập
lái của 01 học viên
giờ 4 6 7 10
2
Thời gian thực hành lái
xe trên đường giao
thông của 01 học viên
giờ 5 8 10 17
3
Tổng quãng đường
đào tạo thực hành của
01 học viên
km 120 190 240 380
Trong
đó
Quãng đường học thực
hành lái xe trên sân tập
lái của 01 học viên
km 15 26 30 40
Quãng đường thực hành
lái xe trên đường giao
thông của 01 học viên
km 105 164 210 340
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 29 38 57 67
c) Bảng số 3
12
SỐ
TT NỘI DUNG
ĐƠN
VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
C lên
D1
C lên
D2
C lên
D
C lên
CE
I. Đào tạo lý thuyết giờ 20 24 48 40
1 Pháp luật về giao thông
đường bộ giờ 8 10 20 16
2 Kiến thức mới về xe nâng
hạng giờ 4 4 8 8
3
Đạo đức, văn hóa giao
thông và phòng chống
tác hại của rượu, bia khi
tham gia giao thông
giờ 3 5 14 10
kỹ năng phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ
giờ 4 4 4 4
4
Học phần mềm mô
phỏng các tình huống
giao thông
giờ 1 1 2 2
II. Đào tạo thực hành giờ 9 14 27 17
1
Thời gian học thực hành
lái xe trên sân tập lái của
01 học viên
giờ 4 6 12 7
2
Thời gian thực hành lái
xe trên đường giao
thông của 01 học viên
giờ 5 8 15 10
3
Tổng quãng đường đào
tạo thực hành của 01
học viên
km 120 190 380 240
Trong
đó
Quãng đường học thực
hành lái xe trên sân tập
lái của 01 học viên
km 15 26 52 30
Quãng đường thực hành
lái xe trên đường giao
thông của 01 học viên
km 105 164 328 210
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 29 38 75 57
d) Bảng số 4
13
SỐ
TT NỘI DUNG
ĐƠN
VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
D1 lên
D2
D1
lên
D
D1
lên
D1E
D2
lên
D
D2
lên
D2E
D
lên
DE
I. Đào tạo lý thuyết giờ 20 40 40 24 40 40
1 Pháp luật về giao
thông đường bộ giờ 8 16 16 10 16 16
2 Kiến thức mới về xe
nâng hạng giờ 4 8 8 4 8 8
3
Đạo đức, văn hóa giao
thông và phòng chống
tác hại của rượu, bia
khi tham gia giao
thông
giờ 3 10 10 5 10 10
Kỹ năng phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ
giờ 4 4 4 4 4 4
4
Học phần mềm mô
phỏng các tình huống
giao thông
giờ 1 2 2 1 2 2
II. Đào tạo thực hành giờ 9 27 27 14 27 27
1
Thời gian học thực
hành lái xe trên sân
tập lái của 01 học viên
giờ 4 10 10 6 10 10
2
Thời gian thực hành
lái xe trên đường giao
thông của 01 học viên
giờ 5 17 17 8 17 17
3
Tổng quãng đường
đào tạo thực hành của
01 học viên
Km 120 380 380 190 380 380
Trong
đó
Quãng đường học
thực hành lái xe trên
sân tập lái của 01 học
viên
Km 15 40 40 26 40 40
Quãng đường thực
hành lái xe trên đường
giao thông của 01 học
viên
Km 105 340 340 164 340 340
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 29 67 67 38 67 67
14
2. Tổ chức khóa đào tạo
a) Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung, gồm: khối lượng chương trình
và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này, Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết để xây
dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe đối với học
nâng hạng không quá 60 ngày;
b) Số học viên được quy định trên 01 xe tập lái đối với học nâng hạng: B
lên BE không quá 5 học viên; B lên C1, B lên C, C1 lên C, C1 lên C1E, C lên
CE không quá 08 học viên; B lên D1, B lên D2, C1 lên D1, C1 lên D2, C lên
D1, C lên D2, C lên D, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2 lên D, D2 lên
D2E, D lên DE không quá 10 học viên. Trong đó, quãng đường tập lái xe được
tính cho từng học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập lái được tính cho nhóm
học viên trên xe tập lái.
3. Báo cáo đăng ký sát hạch
Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe đảm bảo đủ điều
kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này; lập
báo cáo đăng ký sát hạch (báo cáo 1) gửi Sở Giao thông vận tải bằng một trong
các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử đồng thời
truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe:
a) Đào tạo lái xe các hạng BE, C1E, C, CE, D1, D1E, D2, D2E, D, DE: cơ
sở đào tạo lái xe lập báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học viên (báo
cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp đối với trường hợp
nâng hạng giấy phép lái xe, kế hoạch đào tạo theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu
số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này gửi
Sở Giao thông vận tải; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe;
b) Báo cáo 1 các hạng BE, C1E, C, CE, D1, D1E, D2, D2E, D, DE không
quá 07 ngày làm việc sau khai giảng; Thủ trưởng đơn vị được Sở Giao thông vận
tải giao nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe kiểm tra, ký tên vào từng
trang (bao gồm tất cả các trang của báo cáo 1).
4. Kiểm tra hoàn thành khoá đào tạo
Kiểm tra các môn học lý thuyết và học thực hành tại cơ sở đào tạo lái xe
để được xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm:
a) Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý
thuyết, nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: pháp luật về giao thông đường
bộ; đạo đức, văn hoá giao thông, phòng chống tác hại của rượu bia khi tham gia
giao thông, kỹ năng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; mô phỏng các
tình huống giao thông; kiến thức mới về xe nâng hạng;
15
b) Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe với các bài thi liên
hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
c) Nội dung, hình thức kiểm tra khi kết thúc môn học do người đứng đầu
cơ sở đào tạo lái xe quyết định. Người học lái xe được kiểm tra kết thúc môn
học khi tham dự ít nhất 70% thời gian học các môn lý thuyết; học đủ thời gian
và tối thiểu 50% số km học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ số km và tối
thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;
d) Điểm đánh giá kết quả học tập nội dung lý thuyết của học viên theo
thang điểm 10 (từ 1 đến 10), có tính đến hàng thập phân 1 con số; đối với nội
dung kiểm tra môn học thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn được đánh
giá theo Phụ lục XV, Phụ lục XVI và Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông
tư này;
đ) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có 100% các bài kiểm
tra khi kết thúc môn học trong chương trình đào tạo có điểm kiểm tra đạt mỗi
môn học từ 5,0 điểm trở lên.
5. Quá thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo l ái xe tổ chức
xét hoàn thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được
xét hoàn thành khóa đào tạo thì học viên phải được đào tạo lại theo khóa đào tạo
mới.
Chương II SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 17. Hình thức, nội dung và quy trình sát hạch lái xe
1. Sát hạch lý thuyết
a) Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe; nội dung liên quan đến
cấu tạo và sửa chữa thông thường (đối với giấy phép lái xe hạng B1 và đối với
giấy phép lái xe ô tô từ hạng B trở lên); đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông
và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông, kỹ năng phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B trở
lên).
Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực
do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết;
b) Sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy vi tính.
21
2. Sát hạch thực hành lái xe trong hình
a) Đối với các hạng A1, A
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động.
Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: đi theo
hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề;
b) Đối với hạng B1
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp. Người dự sát
hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại;
c) Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự
động; không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch.
Người dự sát hạch phải thực hiện đúng trình tự và điều khiển xe qua các
bài sát hạch đã bố trí tại trung tâm sát hạch lái xe gồm: xuất phát, dừng xe
nhường đường cho người đi bộ, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe
và đường vòng vuông góc, qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông, qua
đường vòng quanh co, ghép xe vào nơi đỗ (hạng B và C1 thực hiện ghép xe dọc;
hạng B, C, D1, D2 và D thực hiện ghép xe ngang), tạm dừng ở chỗ có đường sắt
chạy qua, thao tác khi gặp tình huống nguy hiểm, thay đổi số trên đường bằng,
kết thúc;
d) Đối với các hạng BE, D1E, D2E, DE
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp. Người dự sát
hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở
lại;
đ) Đối với hạng C1E, CE
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp. Người dự sát
hạch điều khiển xe qua 02 bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng
trở lại; ghép xe dọc vào nơi đỗ.
3. Sát hạch thực hành lái xe trên đường
a) Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự
động, có một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Người dự sát hạch điều khiển
xe ô tô sát hạch, xử lý các tình huống trên đường giao thông và thực hiện hiệu
lệnh của sát hạch viên;
b) Đối với các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE
Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, có một sát
hạch viên ngồi trên xe sát hạch.
22
4. Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông
đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE: người dự
sát hạch phát hiện các thời điểm có nguy cơ mất an toàn giao thông thông qua việc
quan sát các tình huống mô phỏng xuất hiện trên máy tính.
5. Quy trình sát hạch lái xe
a) Hạng A1 và A thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Hạng B1 thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm
theo Thông tư này;
c) Các hạng B, C1, C, D1, D2, D thực hiện theo quy định tại Phụ lục
XV ban hành kèm theo Thông tư này; các hạng BE, D1E, D2E, DE thực hiện
theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này; hạng C1E,
CE thực hiện theo quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II QUY TRÌNH KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN
Điều 62. Sở Giao thông vận tải
1. Đối với công tác đào tạo lái xe
a) Chịu trách nhiệm quản lý công tác đào tạo lái xe trong phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Thực hiện tiếp nhận, rà soát, kiểm tra và thông báo danh sách cơ sở đào
tạo lái xe hạng A1, A, B1 đủ hoặc không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn
quản lý trên trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải;
c) Theo dõi, kiểm tra, khai thác và sử dụng dữ liệu quản lý DAT trên hệ
thống thông tin đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam và dữ liệu DAT trên hệ
thống thông tin đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe để phục vụ công tác quản lý
đào tạo;
d) Bảo mật tên đăng nhập và mật khẩu truy cập hệ thống thông tin đào tạo
lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam và hệ thống thông tin đào tạo lái xe của cơ sở
đào tạo lái xe;
đ) Kiểm tra, đánh giá hình thức tổ chức, chương trình đào tạo lái xe chi tiết
của cơ sở đào tạo lái xe;
e) Sử dụng dữ liệu quản lý DAT trên hệ thống thông tin đào tạo lái xe tại
Cục Đường bộ Việt Nam theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục XXXVI ban hành
kèm theo Thông tư này, giấy xác nhận được kết xuất trên ca bin học lái xe ô tô
thông tin học viên đã học đủ thời gian và nội dung học thực hành lái xe trên ca
bin học lái xe ô tô do cơ sở đào tạo lái xe cung cấp để duyệt danh sách học viên
đủ điều kiện tham dự kỳ sát hạch. Trong trường hợp Cục Đường bộ Việt Nam
có thông báo dừng hệ thống thông tin đào tạo lái xe để bảo trì hoặc bảo dưỡng
hoặc xảy ra sự cố thì các Sở Giao thông vận tải sử dụng dữ liệu DAT của cơ sở
đào tạo lái xe.
2. Đối với công tác sát hạch lái xe
62
a) Tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Cục
Đường bộ Việt Nam về nghiệp vụ sát hạch lái xe;
b) Xây dựng kế hoạch về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và trực tiếp quản lý,
lưu trữ hồ sơ của đội ngũ sát hạch viên ;
c) Chỉ đạo xây dựng, quản lý hoạt động của trung tâm sát hạch lái xe thuộc
địa phương;
d) Triển khai nối mạng với các trung tâm sát hạch lái xe, cơ sở đào tạo lái
xe tại địa phương và Cục Đường bộ Việt Nam;
đ) Cung cấp tài khoản hệ thống thông tin giám sát sát hạch để Cục Đường
bộ Việt Nam, các Sở Giao thông vận tải (đưa học viên đến tổ chức sát hạch tại
trung tâm sát hạch lái xe không thuộc quyền quản lý trực tiếp), các trung tâm sát
hạch lái xe đăng nhập, truyền và khai thác dữ liệu; đảm bảo hệ thống thông tin
giám sát của Sở Giao thông vận tải hoạt động liên tục, ổn định và lưu trữ dữ
liệu kết quả sát hạch tối thiểu trong thời gian 05 năm; dữ liệu kết quả sát hạch
khai thác trên phần mềm của hệ thống thông tin giám sát được tổng hợp theo
mẫu quy định tại Phụ lục XXXVII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Tổ chức các kỳ sát hạch đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe
do Sở Giao thông vận tải quản lý;
g) Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe của tháng sau
trước ngày 25 của tháng trước trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông
vận tải;
h) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép
lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
i) Chỉ đạo đơn vị được Sở Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý sát
hạch, cấp giấy phép lái xe ban hành nội quy sát hạch để áp dụng tại các kỳ sát
hạch lái xe.
3. Đối với công tác cấp giấy phép lái xe
a) Triển khai thực hiện dịch vụ công về đổi giấy phép lái xe;
b) Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe, cấp lại giấy phép lái xe
quá thời hạn sử dụng do Sở Giao thông vận tải khác chuyển đến; tổ chức cấp
mới, cấp lại giấy phép lái xe bị mất và đổi giấy phép lái xe cho người lái xe có
nhu cầu;
c) Cập nhật các vi phạm của người lái xe vào Hệ thống thông tin giấy phép
lái xe do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp.
4. Đối với công tác cấp giấy phép lái xe quốc tế
a) Đảm bảo các trang thiết bị phục vụ công tác cấp IDP theo quy định;
b) Tiếp nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ cấp
IDP và thực hiện việc cấp IDP theo đúng quy định;
c) Triển khai thực hiện dịch vụ công về cấp IDP.
5. Đối với công tác đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng
tham gia giao thông đường bộ
63
a) Cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 53 Thông tư này;
b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất công tác bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương theo quy định;
c) Thực hiện tiếp nhận, rà soát, kiểm tra và thông báo danh sách cơ sở bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoạt động trên địa bàn quản lý
trên trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải;
d) Truy cập hệ thống thông tin cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật
về giao thông đường bộ của Cục Đường bộ Việt Nam để quản lý, khai thác dữ
liệu chứng chỉ bồi dưỡng pháp luật về giao thông đường bộ của các cơ sở đào
tạo thuộc quyền quản lý.
6. Đối với công tác quản lý hệ thống thông tin
a) Đầu tư, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống và
mạng truyền số liệu của hệ thống thông tin đào tạo lái xe, hệ thống thông tin sát
hạch, hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Sở Giao thông vận tải;
b) Vận hành hoặc thuê đơn vị có năng lực để vận hành hệ thống thông tin
đào tạo lái xe, hệ thống thông tin sát hạch, hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại
Sở Giao thông vận tải theo quy định;
c) Tiếp nhận, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm đối với các phần mềm
nghiệp vụ trong hệ thống thông tin đào tạo, hệ thống thông tin sát hạch và hệ thống
thông tin giấy phép lái xe tại Sở Giao thông vận tải; cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ tại địa phương do Cục Đường bộ Việt Nam
chuyển giao;
d) Sử dụng các phần mềm trong hệ thống thông tin đào tạo lái xe để tiếp
nhận báo cáo 1, báo cáo 2; kiểm tra đối chiếu các thông tin người học lái xe, quá
trình đào tạo, kết quả đào tạo để chuẩn bị kỳ sát hạch theo quy định;
đ) Sử dụng các phần mềm trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe để thực
hiện sát hạch lái xe, tổng hợp kết quả làm cơ sở cấp, cấp lại giấy phép lái xe theo
quy định;
e) Sử dụng các phần mềm trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe để cập
nhật, xử lý, khai thác, xác thực và đồng bộ dữ liệu và quản lý giấy phép lái xe;
thực hiện ký số để cấp mới, cấp lại giấy phép lái xe theo quy định;
g) Sử dụng dữ liệu trên hệ thống thông tin được cài đặt, chuyển giao tại Sở
Giao thông vận tải, trung tâm sát hạch lái xe, cơ sở đào tạo lái xe để phục vụ
công tác thanh tra, kiểm tra và cung cấp thông tin cho các đơn vị chức năng;
h) Ban hành quy chế đảm bảo an toàn an ninh thông tin, quy chế sử dụng
phần cứng, phần mềm, tài khoản để đảm bảo sử dụng hệ thống thông tin an toàn,
hiệu quả;
i) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các hồ sơ điện tử đã
gửi hoặc truyền dữ liệu về Cục Đường bộ Việt Nam;
k) Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định theo quy định của pháp luật
về lưu trữ.
64
7. Đối với công tác kiểm tra
Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác đào tạo lái xe tại các cơ sở đào
tạo lái xe; công tác quản lý đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật về giao thông đường bộ tại các cơ sở đào tạo.
Chương II QUY TRÌNH KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. Đối với công tác đào tạo lái xe
a) Tổ chức tuyển sinh đào tạo bảo đảm các yêu cầu đối với người học lái xe
theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này;
b) Ký hợp đồng đào tạo với người học lái xe ô tô gồm các nội dung chính
sau: Hạng giấy phép lái xe đào tạo; địa điểm đào tạo; thời gian hoàn thành khóa
học; mức học phí và phương thức thanh toán học phí; trách nhiệm bồi thường
thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng; thanh lý hợp đồng; các thỏa thuận
khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
c) Công khai quy chế tuyển sinh, mức thu học phí và quản lý đào tạo trên
trang thông tin của cơ sở đào tạo lái xe;
d) Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 phải duy trì tiêu chuẩn kỹ
thuật nghiệp vụ chuyên môn theo quy định;
đ) Thông báo phương án hoạt động đến Sở Giao thông vận tải và tổ chức đào
tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 đúng phương án hoạt động đào tạo đã đăng ký
theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXVIII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Tổ chức đào tạo mới và đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe ô tô theo lưu
lượng, thời hạn, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe;
g) Ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý đào tạo để nhận dạng và
theo dõi thời gian học lý thuyết môn học pháp luật về giao thông đường bộ đối
với học viên học lái xe ô tô theo hình thức học tập trung; bảo đảm cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo lái
xe; sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe;
h) Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hành lái xe phải đeo phù hiệu “Giáo
viên dạy lái xe” và mang theo giấy phép xe tập lái; học viên tập lái xe trên
đường phải đeo phù hiệu “Học viên tập lái xe”. Phù hiệu do cơ sở đào tạo lái xe
cấp, quản lý theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục XXXIX ban
hành kèm theo Thông tư này; niêm yết tên cơ sở đào tạo lái xe trên xe tập lái
theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXX ban hành kèm theo Thông tư này;
i) Tổ chức kiểm tra môn học: người đứng đầu cơ sở đào tạo lái xe căn cứ
nội dung kiểm tra quy định tại khoản 4 Điều 6, khoản 4 Điều 7 và khoản 4 Điều
8 Thông tư này xây dựng quy trình kiểm tra;
k) Sử dụng kết quả theo dõi quá trình học; kết quả kiểm tra; kết quả học thực
hành lái xe trên đường thông qua hệ thống thông tin đào tạo lái xe của cơ sở đào
tạo lái xe hoặc Cục Đường bộ Việt Nam; kết quả học thực hành lái xe trên ca bin
học lái xe được kết xuất từ ca bin học lái xe ô tô thông tin học viên đã học đủ thời
65
gian và nội dung học thực hành lái xe trên ca bin học lái xe ô tô để xét khóa đào
tạo cho người học lái xe ô tô;
l) Truyền dữ liệu quản lý DAT theo quy định tại Phụ lục XXXXI ban hành kèm
theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực dữ liệu
DAT và dữ liệu quản lý DAT; bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo mật cho hệ thống thông
tin DAT; bảo mật tên đăng nhập và mật khẩu truy cập hệ thống thông tin đào tạo lái
xe của Cục Đường bộ Việt Nam; cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin, dữ liệu
DAT cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;
m) Theo dõi, khai thác dữ liệu DAT trên hệ thống thông tin đào tạo lái xe
của cơ sở đào tạo lái xe để phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe; đảm bảo tính
chính xác các thông tin về giáo viên, xe tập lái;
n) Cung cấp và chịu trách nhiệm đối với giấy xác nhận được kết xuất từ ca
bin học lái xe ô tô thông tin học viên đã học đủ thời gian và nội dung học thực
hành lái xe trên ca bin học lái xe ô tô cho cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch, cấp
giấy phép lái xe;
o) Xây dựng, phê duyệt hình thức, chương trình đào tạo lái xe chi tiết theo
quy trình biên soạn, thẩm định ban hành chương trình đào tạo quy định tại Điều
11 và Phụ lục X Thông tư này, báo cáo Sở Giao thông vận tải để theo dõi và quản
lý. Việc xây dựng hệ thống, học liệu, các phương pháp đào tạo từ xa, tự học
có hướng dẫn và hệ thống ứng dụng quản lý đào tạo từ xa, tự học có hướng
dẫn theo quy định tại Phụ lục XXXXII ban hành kèm theo Thông tư này;
p) Phối hợp với trung tâm sát hạch lái xe trong việc giải quyết khi xảy ra tai
nạn quy định tại điểm e khoản 3 Điều 19 Thông tư này.
2. Đối với công tác quản lý hệ thống thông tin
a) Đầu tư, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống
và mạng truyền số liệu của hệ thống thông tin đào tạo lái xe đặt tại cơ sở đào
tạo lái xe;
b) Tiếp nhận và tổ chức thực hiện phần mềm nghiệp vụ trong hệ thống thông
tin đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe do Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao
Tạo lập, đối chiếu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin học
viên, quá trình đào tạo, kết quả đào tạo, báo cáo 1, báo cáo 2 theo quy định. Tiếp
nhận thông tin kết quả sát hạch lái xe của học viên đào tạo tại cơ sở của mình để
quản lý và tổ chức cho học viên sát hạch lại theo quy định;
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các hồ sơ điện tử gửi
hoặc truyền dữ liệu đến Sở Giao thông vận tải và Cục Đường bộ Việt Nam;
d) Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Thông tư này;
đ) Ban hành quy chế đảm bảo an toàn an ninh thông tin, quy chế sử dụng phần
cứng, phần mềm, tài khoản để đảm bảo sử dụng hệ thống thông tin an toàn, hiệu quả;
e) Khai thác dữ liệu trên hệ thống thông tin được cài đặt, chuyển giao tại cơ
sở đào tạo lái xe để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và cung cấp thông tin
cho các đơn vị chức năng (khi có yêu cầu).
66