Thông tư1115/TTBan hành: 15/11/2024Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép
Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về mẫu giấy phép lái xe, đào tạo, sát hạch, cấp,
đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe, sử dụng giấy phép lái xe và tiêu chuẩn của
sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô; mẫu giấy phép lái xe quốc tế, cấp, sử dụng
giấy phép lái xe quốc tế; tiêu chuẩn đào tạo, kiểm tra, cấp, cấp lại chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ và tiêu chuẩn của cơ sở đào
tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện bồi dưỡng, kiểm tra, cấp
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới đào tạo,
sát hạch, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe, sử dụng giấy phép lái xe và
tiêu chuẩn của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô; cấp, sử dụng giấy phép lái xe
quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp, cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật
về giao thông đường bộ và tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo người điều khiển xe
máy chuyên dùng thực hiện bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ.
-- 1 of 69 --
2
2. Thông tư này không áp dụng đối với việc sử dụng giấy phép lái xe, cơ sở
đào tạo lái xe, tổ chức đào tạo lái xe, sát hạch lái xe; việc cấp, đổi, cấp lại, thu hồi
giấy phép lái xe; cấp, cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thời gian lái xe an toàn là thời gian người có giấy phép lái xe có hiệu
lực, không để xảy ra tai nạn giao thông đường bộ gây hậu quả nghiêm trọng
hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
2. Số phôi giấy phép lái xe là mã số do nhà sản xuất phôi ghi ở mặt sau
của giấy phép lái xe, bao gồm 02 chữ cái và các số phía sau.
3. Dữ liệu DAT là tập hợp các thông tin về định danh và quá trình học
thực hành lái xe trên đường của học viên, được truyền từ thiết bị DAT lắp trên
xe ô tô tập lái để tập lái xe trên đường về máy chủ của cơ sở đào tạo lái xe.
4. Dữ liệu quản lý DAT là tập hợp các thông tin về định danh và quá trình
học thực hành lái xe trên đường của học viên, được truyền từ máy chủ của cơ sở
đào tạo lái xe về máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam.
5. Thời gian học lái xe ban đêm là thời gian được tính từ 18 giờ ngày
hôm trước đến 05 giờ sáng ngày hôm sau.
6. Giấy phép lái xe quốc tế có tên tiếng Anh là International Driving
Permit, sau đây gọi tắt là IDP.
7. Giấy phép lái xe quốc gia là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền
của các nước cấp, có giá trị trên lãnh thổ quốc gia đó.
8. Hồ sơ điện tử giấy phép lái xe quốc tế là tập hợp các tài liệu điện tử
liên quan đến cấp IDP.
9. Hệ thống thông tin về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ là tập hợp phần cứng,
đường truyền và phần mềm phục vụ công tác quản lý thông tin về đào tạo, sát
hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ; bao gồm: Hệ thống thông tin đào tạo lái xe, hệ thống thông tin
sát hạch lái xe, hệ thống thông tin giấy phép lái xe và hệ thống thông tin cấp
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
10. Hệ thống thông tin đào tạo lái xe gồm hệ thống thông tin đào tạo lái xe tại
cơ sở đào tạo lái xe và hệ thống thông tin đào tạo lái xe tại Sở Giao thông vận tải.
11. Hệ thống thông tin sát hạch lái xe gồm hệ thống thông tin sát hạch lái
xe tại trung tâm sát hạch lái xe và hệ thống thông tin sát hạch lái xe tại Sở Giao
thông vận tải.
-- 2 of 69 --
3
12. Hệ thống thông tin giấy phép lái xe gồm hệ thống thông tin giấy phép
lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam và hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Sở
Giao thông vận tải.
13. Hệ thống thông tin cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ gồm hệ thống thông tin cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật về giao thông đường bộ tại Cục Đường bộ Việt Nam, hệ thống thông
tin cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại Sở
Giao thông vận tải và hệ thống thông tin cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở đào tạo.
14. Hệ thống thông tin người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
bao gồm phần cứng, đường truyền và phần mềm phục vụ công tác quản lý thông
tin về giấy phép lái xe và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ.
Điều 4. Chế độ báo cáo
1. Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy
phép lái xe về Cục Đường bộ Việt Nam, gồm:
a) Tên báo cáo: báo cáo công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo:
Về công tác đào tạo lái xe, gồm số lượng: cơ sở đào tạo lái xe đang quản
lý, giấy phép đào tạo lái xe, giấy phép xe tập lái, giấy chứng nhận giáo viên dạy
thực hành lái xe; đánh giá công tác quản lý đào tạo lái xe.
Về công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe, gồm số lượng: trung tâm sát
hạch lái xe đang quản lý, giấy phép sát hạch, cấp chấp thuận hoạt động của sân
tập lái để sát hạch lái xe mô tô, giấy phép lái xe các hạng đã cấp; đánh giá công
tác quản lý sát hạch lái xe;
c) Phương thức gửi báo cáo: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
môi trường điện tử;
d) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 20 tháng 6 hàng năm đối với báo cáo
định kỳ 6 tháng đầu năm; trước ngày 20 tháng 12 hàng năm đối với báo cáo định
kỳ hàng năm;
đ) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và Báo
cáo định kỳ hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu
năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6
của kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ tổng kết năm được tính từ ngày 15
tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo;
g) Mẫu biểu số liệu báo cáo: theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
-- 3 of 69 --
4
2. Cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ gửi báo cáo
công tác đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ về Sở Giao thông vận tải, gồm:
a) Tên báo cáo: báo cáo về công tác đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: báo cáo về số lớp đào tạo, số học viên được
đào tạo, số lượng kiểm tra cấp chứng chỉ, số lượng chứng chỉ đã cấp;
c) Phương thức gửi báo cáo: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
môi trường điện tử;
d) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 20 tháng 6 hàng năm đối với báo cáo
định kỳ 6 tháng đầu năm; trước ngày 20 tháng 12 hàng năm đối với báo cáo định
kỳ tổng kết năm;
đ) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và Báo
cáo định kỳ hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu
năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6
của kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ tổng kết năm được tính từ ngày 15
tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo;
g) Mẫu biểu báo cáo: theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo công tác đào tạo, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ về Cục Đường bộ Việt Nam,
gồm:
a) Tên báo cáo: báo cáo về công tác đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức về pháp luật về giao thông đường bộ;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: số lượng cơ sở đào tạo, công tác quản lý đào
tạo, số học viên được đào tạo, số lượng chứng chỉ đã cấp;
c) Phương thức gửi báo cáo: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
môi trường điện tử;
d) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 25 tháng 6 hàng năm đối với báo cáo
định kỳ 6 tháng đầu năm; trước ngày 25 tháng 12 hàng năm đối với báo cáo định
kỳ tổng kết năm;
đ) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và báo
cáo định kỳ hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu
năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6
-- 4 of 69 --
5
của kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ tổng kết năm được tính từ ngày 15
tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo;
g) Mẫu biểu báo cáo: theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
Phần II
ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Chương I
ĐÀO TẠO LÁI XE
Chương I ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 5. Hình thức đào tạo
1. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe mô tô các hạng A1, A và B1:
a) Đối với nội dung học lý thuyết phải học đủ chương trình đào tạo theo
quy định tại Thông tư này và được lựa chọn một trong các hình thức học sau:
tự học các môn lý thuyết theo quy định của pháp luật về hoạt động đào tạo và sát
hạch lái xe hoặc học tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe;
b) Đối với nội dung thực hành lái xe: theo hình thức tập trung tại cơ
sở đào tạo lái xe.
2. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D,
BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE được đào tạo:
a) Đối với nội dung học lý thuyết phải học đủ chương trình đào tạo theo
quy định tại Thông tư này và được lựa chọn một trong các hình thức học sau:
tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe hoặc đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn theo
quy định của pháp luật về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
b) Đối với nội dung học thực hành lái xe: theo hình thức tập trung tại cơ
sở đào tạo lái xe.
Chương I ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 6. Đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1
1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu
SỐ
TT
CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN
CÁC MÔN HỌC
ĐƠN VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
Hạng
A1 Hạng A
Hạng
B1
1 Pháp luật về giao thông đường
bộ
giờ 8 16 28
2 Cấu tạo và sửa chữa thông
thường
giờ - - 4
-- 5 of 69 --
6
3 Kỹ thuật lái xe giờ 2 4 4
4 Số giờ học thực hành lái xe/học
viên
giờ 2 12 8
5 Số km thực hành lái xe/học viên km - - 60
Tổng thời gian đào tạo giờ 12 32 44
2. Tổ chức khóa đào tạo
a) Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình và
phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này; thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn để xây dựng tổng thời
gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 10 ngày (không kể
ngày nghỉ lễ, Tết);
b) Số học viên học thực hành lái xe được quy định cho một xe tập lái hạng
B1 không quá 05 học viên; trong đó, quãng đường tập lái xe được tính cho từng
học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập lái được tính cho nhóm học viên trên
xe tập lái.
3. Báo cáo đăng ký sát hạch
Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe đảm bảo đủ điều
kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này; lập
báo cáo đăng ký sát hạch (báo cáo 1) gửi Sở Giao thông vận tải bằng một trong
các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử đồng thời
truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe:
a) Đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A: cơ sở đào tạo lái xe lập báo cáo đăng
ký sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi
Sở Giao thông vận tải; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe;
b) Báo cáo 1 các hạng A1, A trước kỳ sát hạch tối thiểu 04 ngày làm việc,
hạng B1 ngay sau khai giảng; Thủ trưởng đơn vị được Sở Giao thông vận tải
giao nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe kiểm tra, ký tên vào từng
trang (bao gồm tất cả các trang của báo cáo 1);
c) Đào tạo lái xe hạng B1: cơ sở đào tạo lái xe lập báo cáo đăng ký sát
hạch lái xe, danh sách học viên (báo cáo 1), kế hoạch đào tạo theo quy định tại
Mẫu số 01, Mẫu số 02 và Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này gửi Sở Giao thông vận tải; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái
xe;
d) Báo cáo đăng ký sát hạch hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không
biết đọc, viết tiếng Việt gửi về Sở Giao thông vận tải trước kỳ sát hạch tối thiểu 30
ngày.
-- 6 of 69 --
7
4. Kiểm tra hoàn thành khoá đào tạo
a) Hạng B1 phải kiểm tra các môn lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo
lái xe để được xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: môn học lý thuyết theo bộ câu
hỏi sát hạch lý thuyết (nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: pháp luật về giao
thông đường bộ; cấu tạo và sửa chữa thông thường; kỹ thuật lái xe); môn học
thực hành lái xe với bài thi tiến lùi hình chữ chi;
b) Điểm đánh giá kết quả học tập của học viên theo thang điểm 10 (từ 1
đến 10), có tính đến hàng thập phân 1 con số. Điểm kiểm tra đạt mỗi môn học từ
5,0 điểm trở lên;
c) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có 100% các bài kiểm
tra khi kết thúc môn học trong chương trình đào tạo có điểm kiểm tra đạt mỗi
môn học từ 5,0 điểm trở lên.
Chương I ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 7. Đào tạo lái xe các hạng B, C1
1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu
SỐ
TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
Hạng B Hạng C1
Học xe
chuyển
số tự
động
(bao gồm
cả xe ô tô
điện)
Học xe
chuyển
số cơ khí
(số sàn)
I. Đào tạo lý thuyết giờ 136 152 152
1 Pháp luật về giao thông
đường bộ giờ 90 90 90
2 Cấu tạo và sửa chữa
thông thường giờ 8 18 18
3
Đạo đức, văn hóa giao
thông và phòng chống tác
hại của rượu, bia khi
tham gia giao thông
giờ 10 16 16
Kỹ năng phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ
giờ 4 4 4
4 Kỹ thuật lái xe giờ 20 20 20
5 Học phần mềm mô phỏng
các tình huống giao thông giờ 4 4 4
II. Đào tạo thực hành giờ 67 83 93
-- 7 of 69 --
8
1
Thời gian học thực hành
lái xe trên sân tập lái của
01 học viên
giờ 41 41 43
2
Thời gian thực hành lái
xe trên đường giao thông
của 01 học viên
giờ 24 40 48
3
Số giờ thực hành trên ca
bin học lái xe ô tô/01 học
viên
giờ 2 2 2
4
Tổng quãng đường đào
tạo thực hành của 01 học
viên
km 1.000 1.100 1.100
Trong
đó
Quãng đường học thực
hành lái xe trên sân tập
lái của 01 học viên
km 290 290 275
Quãng đường thực hành
lái xe trên đường giao
thông của 01 học viên
km 710 810 825
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 203 235 245
2. Tổ chức khóa đào tạo
a) Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình và
phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này; thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết để xây dựng
tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 90 ngày;
b) Số học viên học thực hành lái xe được quy định cho một xe tập lái:
hạng B không quá 05 học viên, hạng C1 không quá 08 học viên; trong đó, quãng
đường tập lái xe được tính cho từng học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập
lái được tính cho nhóm học viên trên xe tập lái.
3. Báo cáo đăng ký sát hạch
Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe đảm bảo đủ điều
kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này; lập
báo cáo đăng ký sát hạch (báo cáo 1) gửi Sở Giao thông vận tải bằng một trong
các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử đồng thời
truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe:
a) Đào tạo lái xe các hạng B, C1: cơ sở đào tạo lái xe lập báo cáo đăng ký sát
hạch lái xe, danh sách học viên (báo cáo 1), kế hoạch đào tạo theo quy định tại Mẫu
số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở
Giao thông vận tải; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe;
b) Báo cáo 1 các hạng B, C1 không quá 07 ngày làm việc sau khai giảng; Thủ
-- 8 of 69 --
9
trưởng đơn vị được Sở Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý sát hạch, cấp giấy
phép lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang (bao gồm tất cả các trang của báo cáo 1).
4. Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo
Kiểm tra các môn học lý thuyết và học thực hành tại cơ sở đào tạo lái xe,
để được xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm:
a) Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý
thuyết, nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: pháp luật về giao thông đường
bộ; cấu tạo và sửa chữa thông thường; đạo đức, văn hoá giao thông, phòng
chống tác hại của rượu bia khi tham gia giao thông, kỹ năng phòng cháy chữa
cháy và cứu nạn cứu hộ; kỹ thuật lái xe; mô phỏng các tình huống giao thông;
b) Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe với các bài thi liên
hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
c) Nội dung, hình thức kiểm tra khi kết thúc môn học do người đứng đầu
cơ sở đào tạo lái xe quyết định. Người học lái xe được kiểm tra kết thúc môn
học khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học các môn lý thuyết; học đủ thời gian
và tối thiểu 50% số km học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ số km và tối
thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;
d) Điểm đánh giá kết quả học tập nội dung lý thuyết của học viên theo
thang điểm 10 (từ 1 đến 10), có tính đến hàng thập phân 1 con số; đối với nội
dung kiểm tra môn học thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn được đánh
giá theo Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có 100% các bài kiểm
tra khi kết thúc môn học trong chương trình đào tạo có điểm kiểm tra đạt mỗi
môn học từ 5,0 điểm trở lên.
5. Quá thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe tổ chức xét
hoàn thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được xét hoàn
thành khóa đào tạo thì học viên phải được đào tạo lại theo khóa đào tạo mới.
Chương I ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 8. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:
a) Bảng số 1
SỐ
TT NỘI DUNG
ĐƠN
VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
B lên
C1
B lên
C
B lên
D1
B lên
D2
B lên
BE
I. Đào tạo lý thuyết giờ 20 40 48 48 40
1 Pháp luật về giao
thông đường bộ giờ 8 16 20 20 16
-- 9 of 69 --
10
2 Kiến thức mới về
xe nâng hạng giờ 4 8 8 8 8
3
Đạo đức, văn hóa
giao thông và
phòng chống tác
hại của rượu, bia
khi tham gia giao
thông
giờ 3 10 14 14 10
Kỹ năng phòng
cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ
giờ 4 4 4 4 4
4
Học phần mềm mô
phỏng các tình
huống giao thông
giờ 1 2 2 2 2
II. Đào tạo thực hành giờ 9 17 27 27 17
1
Thời gian học thực
hành lái xe trên sân
tập lái của 01 học
viên
giờ 4 7 12 12 7
2
Thời gian thực
hành lái xe trên
đường giao thông
của 01 học viên
giờ 5 10 15 15 10
3
Tổng quãng đường
đào tạo thực hành
của 01 học viên
km 120 240 380 380 240
Trong
đó
Quãng đường học
thực hành lái xe
trên sân tập lái của
01 học viên
km 15 30 52 52 30
Quãng đường thực
hành lái xe trên
đường giao thông
của 01 học viên
km 105 210 328 328 210
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 29 57 75 75 57
b) Bảng số 2
-- 10 of 69 --
11
SỐ
TT NỘI DUNG
ĐƠN
VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
C1
lên C
C1 lên
D1
C1 lên
D2
C1 lên
C1E
I. Đào tạo lý thuyết giờ 20 24 40 40
1 Pháp luật về giao thông
đường bộ giờ 8 10 16 16
2 Kiến thức mới về xe
nâng hạng giờ 4 4 8 8
3
Đạo đức, văn hóa giao
thông và phòng chống
tác hại của rượu, bia
khi tham gia giao
thông;
giờ 3 5 10 10
Kỹ năng phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ
giờ 4 4 4 4
4
Học phần mềm mô
phỏng các tình huống
giao thông
giờ 1 1 2 2
II. Đào tạo thực hành giờ 9 14 17 27
1
Thời gian học thực
hành lái xe trên sân tập
lái của 01 học viên
giờ 4 6 7 10
2
Thời gian thực hành lái
xe trên đường giao
thông của 01 học viên
giờ 5 8 10 17
3
Tổng quãng đường
đào tạo thực hành của
01 học viên
km 120 190 240 380
Trong
đó
Quãng đường học thực
hành lái xe trên sân tập
lái của 01 học viên
km 15 26 30 40
Quãng đường thực hành
lái xe trên đường giao
thông của 01
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.