nguyên liệu làm thuốc tại
Thông tư số 08/2022/FF-BVT ngày 05 tháng 9 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 như sau:
“2. Thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành thuốc là 03 (ba) năm kể từ
ngày cấp hoặc gia hạn đối với các thuốc sau:”.
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi hết thời hạn hiệu
lực mà đã được Cục Quản lý Dược tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu
hành theo quy định thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi được gia hạn hoặc khi Cục
Quản lý Dược có văn bản thông báo không gia hạn hoặc thông báo tạm dừng sử
dụng giấy đăng ký lưu hành do phát hiện thuốc, nguyên liệu làm thuốc có nguy cơ
không an toàn cho người sử dụng hoặc nghi ngờ giả mạo tài liệu pháp lý.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23 như sau: fd //
7t6_
-- 1 of 11 --
„3. Tài liệu hành chính đối với hồ sơ đềnghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc
hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, nguyên liệu làm thuốc bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
theo Mẫu 5B/TT ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận CPP còn thời hạn hiệu lực đối với thuốc nhập khẩu;
c) Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành theo Mẫu
2D/TT ban hành kèm theo Thông tư này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm:
Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư này. Trường hợp có
thay đổi các thông tin hành chính của thuốc đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành
bao gồm tên, địa chỉ cơ sở đăng ký; tên, địa chí cơ sở sản xuất thì cơ sở đăng ký nộp
hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp
thay đổi tên thuốc, cơ sở được thực hiện trong hồ sơ đề nghị gia hạn và ghi rõ trong
Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau:
“2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc dược liệu:
Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư này. Trường hợp có
thay đổi các thông tin hành chính của thuốc đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành
bao gồm tên, địa chỉ cơ sở đăng ký; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thì cơ sở đăng ký nộp
hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp
thay đổi tên thuốc, cơ sở được thực hiện trong hồ sơ đề nghị gia hạn và ghi rõ trong
Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 như sau:
“2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc:
Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư này. Trường hợp có thay
đôi các thông tin hành chính của nguyên liệu đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành
bao gồm tên, địa chỉ cơ sở đăng ký; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thì cơ sở đăng ký nộp
hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp thay
đôi tên nguyên liệu, cơ sở được thực hiện trong hồ sơ đề nghị gia hạn và ghi rõ trong
Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:
:'1. Cục Quản lý Dược và các đơn vị do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định (sau đây
gọi tắt là đơn vị thẩm định) tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, thay đổi bổ sung
giây đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp quy định tại
điểm d khoản 2 Điều này.
2. Cục Quản lý Dược:
a) Cấp, phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc, công bố biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu, thuốc có báo cáo nghiên cứu tương
đương sinh học trên cơ sở thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng đối với từng trường
hợp cụ thể hoặc chủ trương chung của Hội đồng áp dụng cho từng loại hình thay đổi 9
bổ sung, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
b) Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên cơ sở thẩm
định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng đối với các trường hợp sau:
-- 2 of 11 --
- Thuốc quy định tại khoản 2 Điều 8jThông tư này;
- Thuốc9 nguyên liệu làm thuốc có quyết định thu hồi bắt buộc hoặc thu hổi tự
nguyện do không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong thời gian lưu hành kê từ lân cấp,
gia hạn giấy đăng ký lưu hành gần nhất;
- Thuốc có biến cố bất lợi nghiêm trọng gặp phải trong quá trình lưu hành được
báo cáo trong Mẫu 2D/TT ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không yêu
cầu thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng đối với các trường hợp không thuộc quy
định tại điểm b khoản này;
d) (_、ông bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược nội dung thay
đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không yêu cầu
thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng đối với thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo.”.
7. Sửa đổi, bổ sung tiết 1 điểm c khoản 4 Điều 35 như sau:
“- Cấp, không cấp; gia hạn, không gia hạn đối với các trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 34 Thông tư này, trường hợp nghi ngờ giả mạo tài liệu pháp
lý; phê duyệt, không phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc;”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 37 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 như sau:
“1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Dược gia
hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với trường hợp quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 34 Thông tư này. Trường hợp không gia hạn hoặc chưa gia
hạn, Cục Quản lý Dược có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; thời gian các bước được
quy định, cụ thể như sau:”.
b) Bổ sung khoản la vào sau khoản 1 như sau:
“la. Trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý
Dược gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 34 Thông tư này. Trường hợp không gia hạn
hoặc chưa gia hạn, Cục Quản lý Dược có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; thời gian
các bước được quy định, cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản lý
Dược tiến hành rà soát, phân loại và gửi hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định hoặc
các đơn vị thẩm định. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục
Quản lý Dược, các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định phải hoàn thành
biên bản thẩm định và gửi Cục Quản lý Dược tổng hợp, kết luận biên bản thẩm định
theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định,
Cục Quản lý Dược có văn bản trả lời đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt
và nêu rõ lý do;
c) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định và hồ sơ
được thẩm định đạt yêu cầu, Cục Quản lý Dược ban hành quyết định gia hạn giấy
đăng ký lưu hành.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trong thời hạn 12 tháng đối với các trường hợp bổ sung tài liệu, kể từ ngày
u/96
-- 3 of 11 --
Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo: cơ sở đăng ký phải nộp tài liệu bổ sung
theo yêu cầu. Sau thời hạn này, cơ sở đăng ký không nộp tài liệu bô sung thì hô sơ
đã nộp không còn giá trị.
Cơ sở đăng ký thông báo bằng văn bản về Cục Quản lý Dược đối với hồ sơ đã
nộp và đang trong thời gian thẩm định trong trường hợp cập nhật thông tin liên quan
đến an toàn, hiệu quả của thuốc; giấy tờ pháp lý của cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc; tình trạng lưu hành thực tế của thuốc tại Việt Nam so
với hồ sơ đã nộp. Thời gian cơ sở đăng ký thông báo cập nhật bằng văn bản được
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ bổ sung.
Thời gian kể từ khi có văn bản thông báo của Cục Quản lý Dược đến khi cơ sở
đăng ký nộp tài liệu bổ sung không được tính vào thời hạn quy định tại điểm c khoản
6 Điều 56 Luật Dược được sửa đổi tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luât Dươc.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận đủ tài liệu bổ sung, Cục Quản lý
Dược ban hành quyết định gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc đối với hồ sơ đạt yêu cầu; có văn bản trả lời đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt,
không đạt và nêu rõ lý do. Trình tự, thời gian xem xét tài liệu bổ sung được thực
hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản la Điều này.”.
9. Bổ sung điểm o và điểm p vào sau điểm n của khoản 1 Điều 48 như sau:
“o) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Cục Quản lý Dược công khai
thông tin tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử Cục Quản lý Dược;
p) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý Dược có văn bản
thông báo không gia hạn hoặc thông báo tạm dừng sử dụng giấy đăng ký lưu hành
do phát hiện thuốc, nguyên liệu làm thuốc có nguy cơ không an toàn cho người sử
dụng hoặc nghi ngờ giả mạo tài liệu pháp lý, Cục Quản lý Dược công khai thông tin
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử Cục Quản lý Dược.”.
10. Sửa đổi Mẫu 58/H và bổ sung Mẫu 2D/Fr ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 5.