Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Các yếu tố khảo sát, đo đạc và tần suất đo
Bảng số 01. Các yếu tố khảo sát , đo đạc và tần suất đo
TT
Nội dung
điều tra,
khảo sát
Yếu tố đo
Tần suất đo
Trạm mặ t rộng Trạm liên tụ c
I Điều tra, khảo sát khí tượng biển
1 Khí tượng
biển
Gió, lượng mây; tầm
nhìn xa, khí á p, nhiệt độ
không khí, độ ẩm không
khí, các hiện tượng thời
tiết khác
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
8 lần vào 1, 4, 7,
10, 13, 16, 19 và
22 giờ hàng ngà y
-- 2 of 46 --
3
TT
Nội dung
điều tra,
khảo sát
Yếu tố đo
Tần suất đo
Trạm mặ t rộng Trạm liên tụ c
II Điều tra, khảo sát hải văn
1 Hải văn
Sóng biển
Khảo sát 1 lầ n
bằ ng mắt tại tất
cả cá c trạm
1 giờ/số liệ u (đo
bằ ng má y tự ghi)
Mự c nước Không khảo sát
1 giờ/số liệ u (đo
bằng thủy chí), 15
phút/số liệ u (với
má y đo tự ghi)
Dòng chảy
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
1 giờ/số liệ u (với
má y đo trự c tiếp)
15 phút/số liệ u
(với má y đo tự
ghi)
III Điều tra, khảo sát môi trường biển
1 Độ trong
suốt
Độ trong suốt nước
biển
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t (đo sáng hoặc
chiều)
Đo vào buổi
sáng hoặc chiều
trong 1 ngà y (tất
cả các ngày
trong kỳ quan
trắc)
2
Môi
trường
nước biển
Độ đục, độ pH, Oxy
hòa tan (DO), nhiệt độ
và độ muối
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
Lấy theo các
tầng chuẩn vào
triều cường, triều
kiệt/ngày, cách
02 ngày/ lần
Dầu mỡ khoáng, mu ối
dinh dưỡng (NH4+,
PO43-); Kim loại nặng
(Cu, Pb, Cd, Fe, Mn,
Zn, As, Hg, Tổng Cr,
Cr6+)
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
Lấy theo các
tầng chuẩn vào
triều cường, triều
kiệt/ngày, cách
02 ngày/ lần
Tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), Fluoride (F-),
Cyanide (CN-), Tổng
phenol, Tổng
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
Lấy theo các
tầng chuẩn vào
triều cường, triều
kiệt/ngày, cách
-- 3 of 46 --
4
TT
Nội dung
điều tra,
khảo sát
Yếu tố đo
Tần suất đo
Trạm mặ t rộng Trạm liên tụ c
Coliform, Tổng
Hydrocarbon gốc dầu
(TPH), Tổng DDT,
Chất hoạt động bề mặt
anion
02 ngày/ lần
3
Môi
trường
không khí
Môi trường không khí:
Tổng bụi lơ lửng
(TSP), SO2, NO2, CO,
O3.
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
8 lần vào 1, 4, 7,
10, 13, 16, 19 và
22 giờ hàng
ngà y
4
Môi
trường
trầm tích
biển
Kim loại nặng (As, Cd,
Cu, Pb, Fe, Zn, Hg,
Tổng Cr)
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
1 lầ n/đợt tại tất
cả cá c trạm khảo
sá t (tối thiểu 02
đợt/năm)
Tổng Hydrocacbon
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
1 lầ n/đợt tại tất
cả cá c trạm khảo
sá t (tối thiểu 02
đợt/năm)
Hóa chất bảo vệ thực
vật clo hữu cơ và
polyclo biphenyl
(DDD, DDE, DDT,
Dieldrin, Endrin,
Lindan, Tổng
Polyclobiphenyl
(PCB), Heptachlor
epoxide)
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
1 lầ n/đợt tại tất
cả cá c trạm khảo
sá t (tối thiểu 02
đợt/năm)
Dioxin và Furan
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
1 lầ n/đợt tại tất
cả cá c trạm khảo
sá t (tối thiểu 02
đợt/năm)
Phenol
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
1 lầ n/đợt tại tất
cả cá c trạm khảo
sá t (tối thiểu 02
đợt/năm)
Cyanide (CN) 1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
1 lầ n/đợt tại tất
cả cá c trạm khảo
-- 4 of 46 --
5
TT
Nội dung
điều tra,
khảo sát
Yếu tố đo
Tần suất đo
Trạm mặ t rộng Trạm liên tụ c
sá t sá t (tối thiểu 02
đợt/năm)
Các hợp chất
Hydrocacbon
thơm đa vòng (PAH)
(Acenaphthen,
Acenaphthylen,
Athracen, Benzo[a]
anthracen,
Benzo[e]pyren,
Chryren,
Dibenzo[a,h]anthracen,
Fluroanthen, Fluoren,
2-Methylnaphthalen,
Naphthalen,
Phenanthren, Pyren)
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
1 lầ n/ đợt tại tất
cả cá c trạm khảo
sá t (tối thiểu 02
đợt/năm)
IV Điều tra, khảo sát độ sâu đáy biển
1 Độ sâu đáy
biển
Đo độ sâu điểm, tuyến
độ sâu, định vị các điểm
lấy mẫu, thả trạm quan
trắc
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
1 lầ n tại tất cả
cá c trạm khảo
sá t
V Điều tra, khảo sát sinh thái biển
1 Sinh thá i
biển
Thự c vật phù du, độ ng
vật phù du
Thu mẫu 1 lầ n
tại tất cả cá c
trạm khảo sát
Thu mẫu 8 lần
vào 1, 4, 7, 10,
13, 16, 19 và 22
giờ/trạm
Động v ật đá y, cá biển,
rong, cỏ biển, san hô,
thực vật ngập mặn
Thu mẫu 1 lầ n
tại tất cả cá c
trạm khảo sát
Thu mẫu 1 lầ n
tại tất cả cá c
trạm khảo sát
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
Điều 9. Công tác điều tra, khảo sát
1. Yêu cầu chung
a) Vị trí quan trắc và đặt máy phải ở nơi thoáng, vị trí cao nhất của tàu,
không bị ảnh hưởng của các vật chắn xung quanh;
b) Quan trắc viên ca sau phải kiểm tra, ghi vào sổ giao ca công việc của ca
trực trước;
c) Công tác bàn giao ca phải được tiến hành trước 15 phút đầ u giờ tròn;
d) Đối với trạm mặt rộng: Khi tàu đến điểm khảo sát, tàu dừng hẳn và ổn
định mới tiến hành đo đạc các yếu tố theo bảng số 01;
đ) Đối với trạm liên tục: Khi tàu đến điểm khảo sát và tiến hành neo đậu
cố định, sau đó tiến hành đo đạc các yếu tố theo bảng số 01;
e) Thu dọn máy móc, thiết bị, dụng cụ vật tư khi kết thúc chuyến khảo sát .
2. Đo nhiệt độ và độ ẩm không khí
a) Trước giờ đo, lấy dụng cụ đo độ ẩm mang ra vị trí đo . Vào mùa đông
lấy dụng cụ trước 15 phút, vào mùa hè lấy dụng cụ trước 10 phút;
b) Trước lúc quan trắc 4 phút, tiến hành thấm nước cho vải mịn quấn bầu
chứa thủy ngân ở nhiệt kế bên phải (ôn biểu ướt), lên giây cót cho máy thông gió ;
c) Ngay sau khi tẩm nước và lên dây cót, treo dụng cụ đo độ ẩm lên tay
đỡ phía ngoài thành tàu phía hứng gió ;
d) Khi máy chạy được 3 phút, lần lượt đọc các trị số ôn biểu khô (nhiệt kế
bên trái), ôn biểu ướt (nhiệt kế bên phải). Đọc phần số lẻ trước (phần mười độ),
đọc phần nguyên sau và ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển ;
đ) Thu dọn, lau chùi, bảo quản dụng cụ đo độ ẩm sau khi kết thúc đo.
3. Đo á p suất khí quyển
a) Đặt dụng cụ đo á p suất khí quyển lên giá đỡ cao khoảng 1,4 m trong
cabin tàu hoặc nơi đặt không bị ảnh hưởng của sự tỏa nhiệt từ buồng máy, bếp,
lò sưởi;
b) Không thay đổi vị trí hoặc xê dịch dụng cụ đo á p suất khí quyển ;
c) Khi đo, mở nắp hộp bảo vệ dụng cụ đo á p suất khí quyển, đọc số đo
nhiệt độ ;
d) Búng nhẹ ngón tay hoặc dùng bút chì gõ nhẹ lên mặt kính của dụng cụ
đo á p suất khí quyển, đọc số đo á p suất khí quyển ;
-- 8 of 46 --
9
đ) Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển ;
e) Kết thúc đo đậy nắp hộp bảo vệ dụng cụ đo á p suất khí quyển .
4. Đo gió
a) Đến giờ đo, lấy máy gió, đồng hồ bấm giây, la bàn mang ra vị trí đo ;
b) Đưa máy đo gió lên nóc cabin, chọn nơi thoáng, xác định độ cao đặt
máy đo gió so với mực nước biển, đọc và ghi chỉ số ban đầu của máy ;
c) Tay phải cầm máy đo gió nâng lên khỏi đầu sao cho trục của máy ở vị
trí thẳng đứng, mặt số hướng về người quan trắc. Tay trái cầm đồng hồ bấm
giây. Cùng một lúc mở đồng hồ bấm giây, nâng chốt hãm máy gió lên trên để
kim chỉ số làm việc. Giữ máy đo gió ở vị trí như thế trong 100 giây và ở giây
cuối cùng kéo chốt hãm xuống dưới, kim tự ngừng lại. Trường hợp gió rất nhỏ
thời gian đo để đến 200 giây hoặc hơn nữa ;
d) Đọc và ghi chỉ số lần 2 vào biểu quan trắc khí tượng biển ;
đ) Xác định hướng gió bằng la bàn ;
e) Thu dọn, lau chùi, bảo quản dụng cụ la bàn, đồng hồ bấm giây, máy đo
gió sau khi kết thúc đo.
5. Quan trắc mây
a) Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng (đánh giá) lượng mây tổng quan
phần bầu trời bị che khuất (phần mười bầu trời), không kể là loại mây gì thuộc
họ hay tính mây;
b) Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng (đánh giá) phần bầu trời bị mây
dưới che khuất, kể cả mây phát triển theo chiều thẳng đứng ;
c) Xác định loại và dạng mây trên bầu trời dựa vào tập ảnh Atlat mây
chuẩn của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) hoặc bảng phân hạng mây ;
d) Xác định độ cao chân mây của mây dưới và mây giữa không quá 2 .500m;
đ) Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển .
6. Quan trắc tầm nhìn xa
a) Các mục tiêu xác định tầm nhìn xa phải quan sát thấy rõ từ vị trí của
người quan trắc dưới một góc không lớn hơn 5 - 6o so với đường chân trời;
b) Xác định tầm nhìn xa theo bảng phân cấp tầm nhìn xa ;
c) Xác định tầm nhìn xa cả về hai phía: Phía biển và phía bờ. Ghi kết quả
vào biểu quan trắc khí tượng biển .
7. Quan trắc các hiện tượng thời tiết
a) Quan trắc thủy hiện tượng: Mưa, mưa phùn, mưa đá, sương mù và các
hiện tượng khác;
b) Quan trắc thạch hiện tượng: Mù khô, khói và các hiện tượng khác;
-- 9 of 46 --
10
c) Quan trắc điện hiện tượng: Dông, chớp và các hiện tượng khác;
d) Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển .