Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và tăng
tổng mức đầu tư xây dựng công trình: Nâng cấp, cải tạo đường ĐH.58 (Ba Xã -
Chợ Bãi), huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình: Nâng cấp, cải tạo đường ĐH.58 (Ba Xã - Chợ Bãi), huyện
Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
2. Loại, cấp công trình: công trình giao thông, cấp IV.
3. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Văn Quan.
4. Nhà thầu khảo sát, thiết kế, lập dự toán điều chỉnh: Công ty TNHH
MTV Xây dựng và Thương mại Hoàng Minh LS.
5. Quy mô, lý do nội dung điều chỉnh:
2.1. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:
a. Điều chỉnh:
- Điều chỉnh cắt giảm khối lượng xây hoàn trả lại mương thủy lợi tại đoạn
tuyến số 02 thuộc xã Tràng Phái.
- Điều chỉnh cao độ đặt cống D80 tại vị trí Km4+186.48m đồng thời giảm
độ dốc lòng cống để phù hợp với thực tế hiện trường và đảm bảo việc thoát nước
của cống và không làm ảnh hưởng đến việc khai thác của mương thủy lợi Thang
Lùng Miền, xã Tràng Phái, đồng thời cắt bỏ đáy hố thu do kết cấu sau khi đào hố
thu là kết cấu đá cấp III.
- Điều chỉnh cao độ đặt móng chân khay tứ nón cống hộp 4x5m phía bên trái
tuyến, bổ sung khối lượng để kéo dài và nâng cao chiều cao của chân khay tứ nón
cống hộp 4x5m để đảm bảo ổn định cho mái đắp nền đường.
- Điều chỉnh cắt giảm móng kè đoạn tuyến nhánh nội đồng thuộc tuyến số
02, tận dụng mặt đường BTXM cũ làm móng kè chắn đất để tiết kiệm chi phí, do
kết cấu đường cũ đang ổn định và kè chắn đất đoạn tuyến nhánh nội đồng thuộc
tuyến số 02 mặt đường BTXM còn tốt.
- Điều chỉnh dịch tim tuyến nhánh 2 đi vào làng của tuyến số 02 ra khoảng
0,6m do tuyến cơ bản đã đủ nền đường, cắt giảm khối lượng đào nền đường khi
dịch tim tuyến do tuyến nhánh 2 đi vào làng của tuyến số 02 hiện trạng nền đường
trung bình rộng 4,5m, cơ bản đạt chiều rộng nền đường theo HSTK.
- Điều chỉnh không thực hiện tuyến số 01 qua địa phận xã Yên Phúc, Bình
Phúc để thực hiện sửa chữa các đoạn hư hỏng trên tuyến đường ĐH.58 (Ba xã –
Chợ Bãi).
-- 2 of 8 --
3
b. Bổ sung:
Bổ sung kè rọ đá phía taluy âm tại vị trí tuyến nhánh của tuyến số 02 thuộc
xã Tràng Phái do tình hình mưa bão kéo dài bị sạt lở vào vai đường, gây mất an
toàn giao thông, ảnh hưởng tới kết cấu đường.
2.2. Lý do điều chỉnh, bổ sung:
- Mương thủy lợi tại đoạn tuyến số 02 thuộc xã Tràng Phái từ cọc 6 (lý trình
Km3+906,57m) đến cọc TC2 (lý trình Km4+053,12m) trùng với dự án Mương
Thang Lùng Miền, xã Tràng Phái được phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật tại
Quyết định số 3627/QĐ-UBND ngày 14/9/2023 của UBND huyện Văn Quan do
phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Văn Quan làm chủ đầu tư.
- Tại vị trí cống D80, Km4+186.48m phía hạ lưu do có mương thủy lợi
Thang Lùng Miền, xã Tràng Phái đã được thực hiện phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ
thuật tại Quyết định số 3627/QĐ-UBND ngày 14/9/2023 của UBND huyện Văn
Quan, chạy cắt ngang chắn phần sân phía hạ lưu cống nên ảnh hưởng trực tiếp đến
việc thoát nước của cống.
- Tứ nón tại vị trí cống hộp 4x5m phía bên trái tuyến sau khi thi công đào
móng đến cao độ thiết kế gặp địa chất đất yếu không đảm bảo điều kiện đặt móng
theo yêu cầu kỹ thuật.
- Kè chắn đất đoạn tuyến nhánh nội đồng thuộc tuyến số 02 mặt đường
BTXM còn tốt, kết cấu đường ổn định.
- Tuyến nhánh 2 đi vào làng của tuyến số 02 hiện trạng nền đường trung
bình rộng 4,5m, cơ bản đạt chiều rộng nền đường theo HSTK.
- Tình hình mưa bão kéo dài trong năm 2024 gây sạt lở vào vai đường, mất
an toàn giao thông, ảnh hưởng tới kết cấu đường.
- Điều chỉnh theo Thông báo kết luận số 70/TB-UBND ngày 21/02/2025 của
UBND huyện Văn Quan và Thông báo kết luận số 958-TB/HU của Huyện ủy Văn
Quan, Công văn số 786/UBND-BQLDA ngày 14/4/2025 của UBND huyện Văn Quan.
2.3. Quy mô đoạn điều chỉnh bổ sung trên tuyến số 02:
a. Bổ sung kè rọ đá phía thượng, hạ lưu cống hộp BxH=(4x5)m (tuyến 2):
- Thượng lưu cống hộp phía bên đường dân sinh do mưa bão kéo dài dẫn
đến xuất hiện điểm sạt lở, để hạn chế ảnh hưởng đến mái taluy đắp đối với nhánh 2
của dự án, đảm bảo an toàn công trình. Kiến nghị bổ sung kè rọ đá cao H=4m,
H=5m. Rọ đá sử dụng 2 loại rọ kích thước 2x1x1m (mạ kẽm) và rọ kích thước
1.5x1x1m (mạ kẽm). Chiều dài kè H=5m là 22m, kè cao H=4m là 8m.
- Phía hạ lưu cống hộp để hạn chế xói lở nền đường tiến hành bố trí kè rọ đá
H=2m xếp phía hạ lưu. Chiều dài kè gồm 2 đoạn dài lần lượt là 5m và 10m. Rọ đá sử
dụng 2 loại rọ kích thước 1x1x1m (mạ kẽm) và rọ kích thước 1.5x1x1m (mạ kẽm).
b. Tuyến 2 nhánh 2 bổ sung kè đá xây bên trái tuyến:
-- 3 of 8 --
4
- Bổ sung kè taluy âm đường xuống thăm ruộng để hạn chế chiếm dụng. Tổng
chiều dài kè là 23.68m, chia làm 03 đơn nguyên, 02 đơn nguyên đầu dài 8.0m đơn
nguyên cuối dài 7.64m. Giữa các đơn nguyên bố trí khe phòng lún dày 2cm.
Kết cấu kè :
+ Móng kè bằng đá hộc xây VXM-M100; thân kè bằng đá hộc xây VXM-
M100; ống thoát nước PVC-D60mm.
c. Điều chỉnh dịch tim (tuyến 2, nhánh 2):
Điều chỉnh dịch tim tuyến nhánh 2 đi vào làng của tuyến số 02 ra khoảng
0,6m do tuyến cơ bản đã đủ nền đường, cắt giảm khối lượng đào nền đường khi
dịch tim tuyến.
d. Điều chỉnh tứ nón cống hộp BxH=(4x5)m (tuyến 2):
- Điều chỉnh chân khay sang dạng tường chắn BTXM M200 đá 2x4 có chiều
cao là 3m, móng tường chắn trên lớp đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm và nền tự
nhiên phía dưới ổn định. Thân tường chắn và móng đổ tại chỗ, khi đổ móng tường
thì mặt trên có bố trí các thanh thép D14 mối nối giữa thân và móng tường.
- Thân tường chắn bố trí các ống thoát nước PVC D70mm để thoát nước đất
đắp lưng tường (Chi tiết thể hiện trong hồ sơ).
- Phía trên đỉnh tường chắn gia cố mái taluy bằng BTXM M200 đổ tại chỗ
dày 15cm trên lớp vữa M100 đệm dày 3cm.
e. Điều chỉnh dốc dọc cống D800 tại Km4+186.48 (tuyến 2):
Điều chỉnh cao độ hạ lưu cống đảm bảo sân cống bằng cao độ đỉnh thành
mương hiện trạng, hạ dốc dọc cống, tăng chiều cao hố thu để giảm dốc dọc cống
để đảm bảo phù hợp với địa hình hiện trạng. Các kết cấu khác của cống giữ nguyên
như hồ sơ đã được phê duyệt. Cụ thể như sau:
+ Sử dụng các đốt cống tròn đúc sẵn dài 1m, móng cống bằng đá dăm đệm
dày 10cm; tường đầu, tường cánh bằng đá hộc xây vữa XM M100.
+ Đầu cống xếp đá khan chống xói.
+ Phía ngoài thân cống được quét nhựa đường 2 lớp.
f. Cắt giảm rãnh B300 (tuyến 2):
Tuy nhiên tại thời điểm thi công thì từ bên trái cọc 6 Km3+906.57 đến vị trí
cống D400 qua nhánh 1 - khoảng cọc TC2 Km4+053.12 trùng với dự án Mương
Thang Lùng Miền, xã Tràng Phái được phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật tại
Quyết định số 3627/QĐ-UBND ngày 14/9/2023 của UBND huyện Văn Quan,
chiều dài khoảng 152m. Do đó cắt giảm khối lượng rãnh B300 để phù hợp với hiện
trạng mới.
g. Cắt giảm cống D400 (Km0+29.70) qua nhánh 1 (tuyến 2)
Theo thiết kế được phê duyệt, cống D400 (Km0+29.70) qua nhánh 1 để
thoát nước của rãnh B300, tuy nhiên thực tế đoạn rãnh B300 trùng với dự án
-- 4 of 8 --
5
Mương Thang Lùng Miền, xã Tràng Phái được phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật
tại Quyết định số 3627/QĐ-UBND ngày 14/9/2023 của UBND huyện Văn Quan
không đấu nối với cống này, do đó điều chỉnh không thi công cống D400
(Km0+29.70) qua nhánh 1 để phù hợp với thực tế thoát nước.
h. Tận dụng cống D800 tại Km4+383.32 (tuyến 2):
Theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt cống D800 tại Km4+383.32 (tuyến 2)
được thiết kế mới. Tại thời điểm kiểm tra các bên nhận thấy cống tròn D800 tại
Km4+383.32 còn sử dụng tốt, do đó không thiết kế mới cống này.
2.4. Quy mô đoạn tuyến sửa chữa đường ĐH.58:
a. Quy mô đoạn sửa chữa:
Cải tạo, sửa chữa hư hỏng cục bộ nền mặt đường hiện có tham khảo theo tiêu
chuẩn đường ô tô cấp VI – Miền núi (theo “TCVN 4054:2005/Đường ô tô – Yêu cầu
thiết kế”), cạp mở rộng mặt đường để mặt đường sau khi sửa chữa đạt tối thiểu 4.5m.
Trên mặt đường cũ tiến hành sửa chữa hư hỏng mặt đường theo 02 kết cấu:
- Kết cấu tăng cường trên đường cũ:
+ Bù vênh mặt đường, cào bóc tái sinh nguội tại chỗ móng đường đảm bảo
chiều dày sau khi lu lèn đạt 20cm.
+ Tưới thấm bám mặt đường bằng nhũ tương phân tách chậm CSS-1, TCN
0.8Kg/m2.
+ Láng nhựa đường 3 lớp dày 3.5cm, tiêu chuẩn nhựa 4.5Kg/m².
- Phần cạp mở rộng:
+ Lớp móng dưới cào bóc gia cố tái sinh nguội tại chỗ bằng cấp phối đá dăm
loại II đảm bảo chiều dày sau khi lu lèn đạt 20cm.
+ Tưới thấm bám mặt đường bằng nhũ tương phân tách chậm CSS-1, TCN
0.8Kg/m2.
+ Láng nhựa đường 3 lớp dày 3.5cm, tiêu chuẩn nhựa 4.5Kg/m².
- Đoạn nối giữa kết cấu mặt đường láng nhựa với mặt đường BTXM và
ngược lại bằng đoạn nối có kết cấu sau:
Phần mặt đường BTXM dài 4.5m có:
+ Lớp mặt BTXM-M250, đá (2x4)cm, dày từ 20cm tăng lên 40cm.
+ Lớp móng CPDD loại II dày 12cm.
Phần mặt đường láng nhựa dài 2.0m có:
+ Láng nhựa đường 3 lớp dày 3.5cm, tiêu chuẩn nhựa 4.5Kg/m².
+ Lớp móng CPDD loại II dày 12cm.
+ Lớp móng BTXM-M250, đá (2x4)cm, dày từ 20cm.
+ Lớp móng CPDD loại II dày 12cm.
-- 5 of 8 --
6
b. Tiêu chuẩn kỹ thuật chính.
- Tốc độ thiết kế: 20Km/h.
- Độ dốc dọc: imax = 11%, (Châm trước 15% những đoạn khó khăn).
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin= 15m. (Châm trước Rmin=
10m những đoạn khó khăn).
- Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất R = 200m.
- Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất R= 100m.
- Bề rộng nền đường 6.0m (chưa kể rãnh dọc). Tại những vị trí khó khăn do
vướng mặt bằng, công trình, nhà ở của nhân dân châm trước thiết kế theo hiện
trạng nền đường nhưng vẫn thiết kế đủ mặt đường.
- Bề rộng mặt đường 4.5m.
- Lề đường Blề= 2x0,75m, tại những vị trí khó khăn do vướng mặt bằng,
công trình, nhà ở của nhân dân châm trước thiết kế theo hiện trạng.
- Thiết kế dốc 2 mái, độ dốc ngang mặt đường 3%, dốc ngang lề đường 5%
về phía vai đường.
- Độ dốc siêu cao i= 5% với đường cong có bán kính R<250m, không thiết
kế siêu cao với đường cong R≥250m. Không mở rộng mặt đường.
- Độ dốc mái ta luy đào: 1/0.3; 1/0.5 (tùy địa chất).
- Độ dốc mái ta luy đắp 1/1.0; 1/1.5 (tùy địa hình để hạn chế chiếm dụng).
- Rãnh dọc rộng 0.8m, sâu 0,3m, đáy rộng 0,3m.
c. Thiết kế công trình thoát nước
- Thiết kế tận dụng các công trình có sẵn trên tuyến, sửa chữa lại đầu cống
gãy vỡ hư hỏng.
d. Thiết kế công trình phòng hộ, an toàn giao thông
- Tận dụng toàn bộ hệ thống an toàn giao thông, công trình phòng hộ hiện có.
e. Gia cố lề
Kết cấu gia cố lề giống với kết cấu mặt đường GTNT loại A (theo Quyết
định 866/QĐ-UBND ngày 24/4/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc Phê duyệt
Thiết kế mẫu mặt đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thông mới tỉnh Lạng Sơn).
+ Lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại II, dày 12cm; lớp bạt dứa chống
thấm; lớp mặt BTXM-M250, đá (2x4)cm, dày 20cm.
f. Rãnh dọc:
Tận dụng các vị trí công trình thoát nước trên tuyến, xây dựng bổ sung hệ
thống rãnh thoát nước dọc bằng BTXM có tấm đậy, hoặc rãnh hình thang bằng tấm
BTXM lắp ghép dày 7cm tại các vị trí đông dân cư để đảm bảo khả năng thoát
nước của đường.
-- 6 of 8 --
7
Đoạn bổ sung rãnh dọc bằng BTXM đổi tại chỗ có kết cấu sau:
- Lớp đệm móng bằng BTXM-M100, đá (2x4)cm, dày 5cm
- Lớp nilon chống thấm.
- Đáy rãnh bằng BTXM-M200, đá (2x4)cm, dày 15cm.
- BTXM thành rãnh phía vai đường, BTXM-M200, đá (2x4)cm, dày 20cm.
- BTXM thành rãnh phía taluy đường, BTXM-M200, đá (2x4)cm, dày 15cm.
- Tấm đậy rãnh bằng BTCT-M250, đá (1x2)cm, dày 12cm
Đoạn bổ sung rãnh dọc bằng các tấm BTXM lắp ghép có kết cấu như sau:
- Lớp nilon chống thấm.
- Đáy rãnh bằng BTXM-M150, đá (1x2)cm, dày 7cm.
- Thành rãnh, BTXM-M150, đá (1x2)cm, dày 7cm.
Sửa chữa các hạng mục hư hỏng khác theo khảo sát đề xuất (nếu có).
Đoạn có rãnh dọc bằng đá xây, sửa chữa những đoạn bị hư hỏng:
- Đoạn hư hỏng hoàn toàn xây trả lại rãnh bằng đá hộc xây VXM-M100, dày 25cm.
- Đoạn hỏng một bên thành rãnh phía vai đường trát lại thành rãnh bằng
VXM-M100, dày 2cm:
g. Các vị trí đường ngang, đường lên nhà dân
- Vuốt nối tạo êm thuận với các đường ngang, bằng kết cấu có vật liệu cùng
với lớp mặt đường (trong phạm vi sửa chữa gây ảnh hưởng đến đường cũ), các vị
trí đường lên nhà dân (nếu xây dựng rãnh dọc thoát nước, lắp đặt tấm bản tạo điều
kiện đi lại thuận lợi người dân).
6. Tổng mức đầu tư công trình sau điều chỉnh, bổ sung báo cáo kinh tế
kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: 16.496.087.000 (Mười sáu tỷ bốn trăm
chín mươi sáu triệu không trăm tám mươi bảy nghìn đồng). Trong đó:
STT Nội dung chi phí
Theo Quyết định
2957/QĐ-UBND
ngày 20/7/2023
TMĐT sau điều
chỉnh, bổ sung
Tăng (+); Giảm-)
1 Chi phí GPMB 2.000.000.000 384.028.329 -1.615.971.671
2 Chi phí xây dựng 10.799.826.543 14.079.967.969 3.280.141.426
3 Chi phí Quản lý dự án 296.897.050 387.071.119 90.174.069
4 Chi phí tư vấn đầu tư
XD 909.896.755 1.414.318.989 504.422.234
5 Chi phí khác 207.169.344 230.700.219 23.530.875
6 Chi phí dự phòng 559.013.486 0 -559.013.486
Tổng cộng (làm tròn) 14.772.803.000 16.496.087.000 1.723.284.000
-- 7 of 8 --
8
7. Nguồn vốn: Vốn có mục tiêu hạ tầng cơ sở các huyện nghèo, Vốn Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các nguồn vốn khác.
8. Các nội dung khác không đề cập trong trong Quyết định giữ nguyên theo
Quyết định 2957/QĐ-UBND ngày 20/7/2023 của UBND huyện Văn Quan về việc
phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp cải tạo
đường ĐH.58 (Ba Xã - Chợ Bãi), huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn;