Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Loài là một bậc phân loại cơ bản trong sinh học dùng để chỉ một loài, một
phân loài hoặc một quần thể động vật, thực vật cách biệt về địa lý của loài đó.
2. Loài lai là kết quả giao phối hay cấy ghép hai loài hoặc hai phân loài
động vật hoặc thực vật với nhau.
3. CITES là Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp, được thông qua ngày 03 tháng 3 năm 1973 tại Washington và có
hiệu lực đối với các thành viên tham gia, trong đó Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên từ ngày 20 tháng 4 năm 1994.
4. Ban Thư ký CITES là Ban Thư ký được quản lý bởi Chương trình Môi
trường Liên hợp quốc, có chức năng, nhiệm vụ quy định tại Chương XII Công
ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
5. Quốc gia thành viên CITES là quốc gia tham gia và thực hiện CITES, áp
dụng quản lý phù hợp với quy định của Công ước.
6. Phụ lục CITES là Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp được Hội nghị các quốc gia thành viên CITES thông qua và có hiệu lực theo
quy định của Công ước, gồm:
a) Phụ lục I CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe doạ
tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá
cảnh mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại và các loài lai với loài
thuộc Phụ lục I CITES;
b) Phụ lục II CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa
bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật những loài này
khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát và các loài
lai với loài thuộc Phụ lục II CITES (trừ loài lai với loài thuộc Phụ lục I CITES);
c) Phụ lục III CITES gồm những loài động vật, thực vật hoang dã mà một
quốc gia thành viên CITES yêu cầu các quốc gia thành viên khác hợp tác để kiểm
-- 2 of 45 --
3
soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại và các
loài lai với loài thuộc Phụ lục III CITES (trừ loài lai với loài thuộc Phụ lục I hoặc
Phụ lục II CITES).
7. Mẫu vật là cá thể động vật, thực vật, vi sinh vật, nấm còn sống hoặc đã
chết, bộ phận, dẫn xuất hoặc sản phẩm của cá thể thuộc loài đó.
8. Bộ phận của động vật, thực vật là toàn bộ các dạng vật chất lấy từ động
vật, thực vật chưa qua chế biến hoặc đã qua sơ chế.
9. Dẫn xuất hoặc sản phẩm của động vật, thực vật là bộ phận của động vật,
thực vật đã qua chế biến.
10. Động vật rừng thông thường là loài động vật thuộc lớp thú, chim, bò
sát, lưỡng cư, côn trùng có môi trường sinh sống tự nhiên trong rừng và không
thuộc: loài nguy cấp, quý, hiếm được ban hành kèm theo Thông tư này; Phụ lục
CITES; động vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; loài thủy sản
theo quy định của pháp luật về thủy sản; Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
11. Khai thác mẫu vật là hoạt động lấy mẫu vật ra khỏi môi trường sinh sống
tự nhiên của chúng.
12. Vì mục đích thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ chức, cá
nhân đối với mẫu vật của loài động vật, thực vật nhằm mục đích lợi nhuận.
13. Không vì mục đích thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ
chức, cá nhân đối với mẫu vật của loài động vật, thực vật không nhằm mục đích
lợi nhuận như phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, nhân nuôi bảo tồn, nuôi
làm cảnh, cứu hộ, bảo tàng; triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm; biểu diễn
xiếc; trao trả mẫu vật giữa các cơ quan thẩm quyền quản lý CITES.
14. Nhập nội từ biển là hoạt động đưa vào lãnh thổ Việt Nam mẫu vật loài
động vật, thực vật quy định tại Phụ lục CITES được khai thác từ vùng biển không
thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào.
15. Tái xuất khẩu là xuất khẩu mẫu vật đã nhập khẩu trước đó, bao gồm
mẫu vật còn nguyên vẹn hoặc đã qua sơ chế hoặc sản xuất, chế biến trong nước.
16. Môi trường có kiểm soát là môi trường có sự quản lý của con người
đảm bảo các điều kiện để ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật,
thực vật, trứng, giao tử, hợp tử, hạt, mầm, gen, dịch bệnh ra ngoài hoặc vào trong
môi trường đó nhằm tạo ra những loài thuần chủng hoặc những loài lai.
17. Cơ sở nuôi, cơ sở trồng là cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản loài
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài động vật thuộc Phụ lục CITES
-- 3 of 45 --
4
và/hoặc loài động vật rừng thông thường; cơ sở trồng cấy nhân tạo loài thực vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài thuộc Phụ lục CITES.
18. Nuôi sinh trưởng là hình thức nuôi con, trứng được khai thác từ tự nhiên
để nuôi lớn, cho ấp nở thành cá thể trong môi trường có kiểm soát.
19. Nuôi sinh sản là hình thức nuôi động vật để sản sinh ra thế hệ kế tiếp hoặc
nuôi động vật có nguồn gốc từ cơ sở nuôi sinh sản trong môi trường có kiểm soát.
20. Trồng cấy nhân tạo là hình thức trồng, cấy từ hạt, mầm, hợp tử, ghép
cành hoặc cách nhân giống khác thực vật hoang dã trong môi trường có kiểm soát.
21. Thế hệ F1 là cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong
đó có ít nhất bố hoặc mẹ được khai thác từ tự nhiên.
22. Thế hệ F2 hoặc thế hệ kế tiếp là cá thể được sinh ra trong môi trường
có kiểm soát bởi cặp bố, mẹ từ thế hệ F1 trở đi.
23. Vật dụng thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia đình là mẫu vật có nguồn
gốc từ động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia
đình, chỉ sử dụng cho các mục đích phi thương mại và tại thời điểm xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc tái xuất khẩu được mang theo người hoặc ký gửi như là hành lý
cá nhân hoặc một phần của việc di dời nhà cửa.
24. Mẫu vật tiền Công ước là mẫu vật của một loài có được trước ngày quy
định của CITES áp dụng đối với loài đó hoặc trước khi quốc gia thành viên gia nhập.
Thời điểm có được mẫu vật xác định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ngày mẫu vật được khai thác từ tự nhiên;
b) Ngày mẫu vật được sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo trong môi trường
có kiểm soát;
c) Trường hợp không xác định được ngày có được mẫu vật theo quy định
tại các điểm a, b khoản này, ngày có được mẫu vật là ngày đầu tiên mẫu vật có
chủ sở hữu.
25. Sản phẩm hoàn chỉnh là sản phẩm đã được đóng gói, dán nhãn sẵn sàng
bán ra ngoài thị trường để sử dụng mà không cần sản xuất, chế biến thêm.
26. Hệ số đa dạng nguồn gen của giống là hệ số được dùng để đánh giá
mức độ phong phú về số lượng giống và mức độ đa dạng của các giống cây trồng
được tính theo chỉ số đa dạng Simpson.
Hệ số đa dạng nguồn gen giống i: Hg = 1- Σ f2(xi)
f2(xi): tỷ lệ phần trăm của diện tích trồng giống i trên tổng số diện tích
trồng tất cả các giống của một loài cây trồng.
-- 4 of 45 --
5
27. Khu vực phân bố của loài là diện tích được xác định bằng đường biên
giới liên tục và ngắn nhất bao quanh tất cả các địa điểm đã biết hoặc có dấu hiệu
dự đoán có mặt loài đó.
28. Nơi cư trú của loài là diện tích nhỏ nhất cần cho sự tồn tại của quần thể
loài nằm trong khu vực phân bố của loài đó.
29. Chuyển vị bảo tồn là quá trình di dời cá thể sinh vật từ khu vực phân bố
tự nhiên này sang khu vực phân bố tự nhiên khác phù hợp với điều kiện sinh
trưởng và phát triển của loài theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
30. Nuôi, trồng bảo tồn là hoạt động nuôi, trồng nhằm bảo tồn nguồn gen
và phục hồi quần thể của loài theo quy định pháp luật.
31. Hoạt động phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm các
hoạt động bảo tồn tại chỗ, bảo tồn chuyển chỗ để bảo vệ, phục hồi, phát triển
nguồn gen, cá thể, quần thể, sinh cảnh của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ theo quy định của Luật Đa dạng sinh học và Thông tư này.
32. Hoạt động phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học là hoạt động thực hiện
trong khuôn khổ các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia, cấp
bộ, cấp tỉnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.
33. Hoạt động phục vụ mục đích du lịch sinh thái là hoạt động tham quan
loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong môi trường
tự nhiên hoặc tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gắn với hoạt động giáo dục, nâng
cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Phân loại và tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Loài nguy cấp, quý, hiếm gồm Nhóm I, Nhóm II
a) Nhóm I: Loài nghiêm cấm khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự
nhiên tại Việt Nam vì mục đích thương mại, bao gồm: Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm Nhóm IA: thực vật rừng, Nhóm IB: động vật rừng;
b) Nhóm II: Loài hạn chế khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên
tại Việt Nam vì mục đích thương mại, bao gồm: Danh mục loài thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA: thực vật rừng, Nhóm IIB: động vật rừng.
2. Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I
a) Loài nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại
Việt Nam hoặc được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đánh giá trên cơ sở tiêu
-- 5 of 45 --
6
chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam từ bậc đe dọa nguy cấp (EN) đến cực kỳ
nguy cấp (CR);
b) Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, trừ trường hợp quy định
tại điểm c, d khoản này, ngoài đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản này,
đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chí là loài đặc hữu; có giá trị đặc biệt về
khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch sử;
c) Đối với giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ: hệ số đa dạng nguồn gen của giống thấp hơn 0,25; tỷ lệ hộ nuôi, trồng
dưới 10% tổng số hộ nuôi, trồng tại nơi xuất xứ; diện tích trồng dưới 0,5 héc ta
đối với nhóm cây lương thực, thực phẩm; dưới 0,3 héc ta đối với nhóm cây công
nghiệp hàng năm; dưới 0,1 héc ta đối với nhóm cây rau, cây hoa, cây dược liệu;
hoặc số lượng dưới 250 cá thể đối với nhóm cây công nghiệp lâu năm; dưới 500
cá thể đối với nhóm cây ăn quả, cây cảnh; giống vật nuôi được xác định là giống
có số lượng cá thể còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi số lượng con giống thuần
chủng dưới 100 cá thể cái giống và dưới 05 cá thể đực giống hoặc toàn bộ đàn có số
lượng cá thể dưới 120;
d) Đối với nấm và vi sinh vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: có
số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi loài bị suy giảm quần thể ít nhất
50% trong thời gian 10 năm tính tới thời điểm đánh giá và đang sống trong môi
trường bị hủy hoại nghiêm trọng.
3. Tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II khi đáp ứng một
trong các tiêu chí sau:
a) Loài hiện có tên trong Phụ lục II, III CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam;
b) Loài hiện có tên trong Danh lục Đỏ IUCN ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp
(VU) trở lên hoặc loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam ở bậc đe dọa từ sẽ nguy
cấp (VU) trở lên được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đánh giá cần có biện
pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại;
c) Loài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này đang bị khai
thác và buôn bán quá mức, được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam đánh giá
theo tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam là có khả năng sẽ bị nguy cấp
trong tự nhiên, cần có biện pháp quản lý hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích
thương mại.
4. Loài nguy cấp, quý, hiếm ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan có thông tin về loài động vật,
thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, nấm và vi sinh vật đáp ứng các tiêu chí
-- 6 of 45 --
7
đưa vào hoặc đưa ra Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Điều 4
Thông tư này gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 01 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này để tổng hợp.
2. Trình tự sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm
Định kỳ 03 năm hoặc khi cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem
xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm theo trình tự
sau đây:
a) Căn cứ kết quả điều tra, quan trắc, đánh giá tình trạng loài nguy cấp, quý,
hiếm và thông tin của tổ chức, cá nhân, các cơ quan liên quan, Cục Lâm nghiệp
và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lập báo cáo đề
xuất Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện Báo cáo đề xuất
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học thành lập Hội đồng thẩm định loài nguy cấp,
quý, hiếm. Thành phần Hội đồng gồm: chủ trì là Lãnh đạo Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm hoặc Lãnh đạo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, đại diện
các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Cơ quan khoa
học CITES Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng
thẩm định tổ chức đánh giá hồ sơ, ghi ý kiến vào Phiếu đánh giá của thành viên
Hội đồng thẩm định theo Mẫu số 02 và lập Biên bản họp theo Mẫu số 03 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định, Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lấy
ý kiến các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường bằng văn bản
theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý
kiến của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học, các cơ quan chuyên môn được lấy ý kiến gửi văn bản trả lời;
e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ
quan chuyên môn, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Cục Bảo tồn thiên nhiên
và Đa dạng sinh học trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ gồm:
báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường; biên bản họp và phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng
thẩm định; báo cáo đề xuất Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm kèm theo báo cáo
kết quả điều tra, quan trắc, đánh giá tình trạng loài nguy cấp, quý, hiếm và thông
-- 7 of 45 --
8
tin của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản này; các tài liệu liên quan khác
(nếu có);
g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung loài
nguy cấp, quý, hiếm.
Chương II
QUẢN LÝ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM,
LOÀI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
Mục 1
BẢO TỒN, BẢO VỆ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM,
LOÀI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
Chương II QUẢN LÝ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM,
Điều 6. Nguyên tắc, biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Nguyên tắc
a) Hoạt động khai thác, nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu
giữ, quảng cáo, trưng bày, trao đổi, tặng cho, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các
loài nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh
trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên và phải được quản lý, đảm bảo nguồn
gốc hợp pháp;
b) Hoạt động nuôi sinh sản, xuất khẩu loài động vật nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích thương mại chỉ được thực hiện đối với cá
thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác định về
khả năng sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát và không ảnh
hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
c) Các hoạt động điều tra, thăm dò, nghiên cứu, khai thác, tham quan, du
lịch có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến nơi sinh sống, đường di chuyển, nơi kiếm
ăn của loài nguy cấp, quý, hiếm cần phải thực hiện các quy định tại Thông tư này
và quy định pháp luật có liên quan và có các biện pháp giảm thiểu, bảo đảm không
gây ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
d) Không sử dụng công cụ, phương tiện mang tính tận diệt, hủy diệt như:
các loại vũ khí, tên tẩm thuốc độc, chất nổ, chất độc, đào hầm, hố, cắm chông,
bẫy kiềng lớn, bẫy cắm chông, bẫy gài lao, bẫy điện, bẫy sập, bẫy lưới, bẫy lồng,
bẫy keo, ná cao su, khúc gỗ lớn, răng sắt lớn, thiết bị phát tiếng kêu động vật để
khai thác mẫu vật từ tự nhiên loài nguy cấp, quý, hiếm, trừ một số trường hợp
-- 8 of 45 --
9
khai thác phục vụ nghiên cứu khoa học, đối ngoại và bảo tồn khi được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
đ) Loài nguy cấp, quý, hiếm được cứu hộ nhưng không đủ điều kiện thả
hoặc trồng lại tự nhiên hoặc không còn nơi sinh sống phù hợp ngoài tự nhiên thì
phải chuyển giao cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc cơ sở cứu hộ có đủ
điều kiện để nuôi, trồng phục vụ mục đích bảo tồn loài đó;
e) Khai thác mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES thực hiện
như đối với mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi, trồng, xuất khẩu loài nguy
cấp, quý, hiếm Nhóm I thực hiện như đối với loài động vật, thực vật thuộc Phụ
lục I CITES, loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II thực hiện như đối với loài động
vật, thực vật thuộc Phụ lục II, III CITES, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản
này và điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư này;
g) Khai thác từ tự nhiên mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES thực
hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản, trừ loài thủy sản đồng thời là loài
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định tại
Thông tư này.
2. Biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
a) Loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I sinh sống tự nhiên được bảo tồn tại
chỗ tại khu vực phân bố tự nhiên của chúng thông qua việc thành lập khu bảo tồn
thiên nhiên hoặc thực hiện các biện pháp bảo vệ nơi sinh sống, nơi di trú theo
pháp luật có liên quan đối với việc quản lý, bảo vệ loài đó ở khu vực chưa thành
lập khu bảo tồn thiên nhiên;
b) Các loài nguy cấp, quý, hiếm được bảo tồn chuyển chỗ thông qua các
hoạt động sau: cứu hộ, nuôi, trồng cấy nhân tạo, lưu giữ, bảo quản nguồn gen,
mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm để hỗ trợ cho công tác phục hồi quần thể
loài ngoài tự nhiên; thả lại, chuyển vị bảo tồn để bảo vệ, phục hồi loài tại nơi sinh
sống tự nhiên của chúng theo quy định pháp luật về đa dạng sinh học.
3. Chế độ quản lý, bảo tồn giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, giố