1. Thu thập, rà soát, làm rõ các thông tin của đối tượng được kiểm tra về
tình hình hoạt động, địa điểm, việc chấp hành các quy định pháp luật về tài
nguyên nước, tình hình thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền và việc
thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra (nếu có).
2. Ban hành quyết định kiểm tra:
a) Căn cứ kế hoạch kiểm tra hoặc căn cứ vào các quy định tại khoản 2 Điều
6 của Thông tư này, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra xem xét, ban
hành quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước đối với
một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân;
12 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy
định tại khoản 1 Điều 23
Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026
13 Cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 23
Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể
từ ngày 17 tháng 01 năm 2026
-- 6 of 49 --
7
b14) Quyết định kiểm tra gồm các nội dung chính sau: căn cứ ban hành quyết
định kiểm tra, đối tượng được kiểm tra, phạm vi, nội dung kiểm tra; hình thức kiểm
tra; thời hạn kiểm tra; thành phần đoàn kiểm tra; nhiệm vụ của đoàn kiểm tra.
Quyết định kiểm tra theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
c15) Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do đơn vị trực thuộc Bộ thực
hiện không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, được
gia hạn một lần không quá 07 ngày làm việc;
Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do cơ quan chuyên môn trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày
công bố quyết định kiểm tra, được gia hạn một lần không quá 05 ngày làm việc;
Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do cơ quan chuyên môn trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày công
bố quyết định kiểm tra, được gia hạn một lần không quá 03 ngày làm việc.
3. Lập kế hoạch tiến hành kiểm tra:
a) Căn cứ quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra lập kế hoạch tiến hành
kiểm tra, trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt trong thời hạn không quá
05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định được ban hành đối với kiểm tra theo kế
hoạch, không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định được ban hành đối với
kiểm tra đột xuất;
b16) Kế hoạch tiến hành kiểm tra theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo
Thông tư này, gồm các nội dung sau: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng được kiểm
tra, nội dung kiểm tra, thời kỳ kiểm tra, thời gian kiểm tra, địa điểm, phương
thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến
các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra.
4. Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản yêu cầu đối tượng kiểm tra chuẩn bị
báo cáo về nội dung kiểm tra theo đề cương gửi đoàn kiểm tra trước khi công bố
quyết định kiểm tra. Đề cương yêu cầu đối tượng được kiểm tra báo cáo gồm
các nội dung chính sau: các thông tin chung về đối tượng được kiểm tra; khái
quát thông tin của công trình khai thác tài nguyên nước; thông tin về việc thực
hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khó khăn, vướng mắc và đề
xuất, kiến nghị của đối tượng được kiểm tra; danh mục hồ sơ, tài liệu phục vụ
kiểm tra.
5. Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản thông báo việc công bố quyết định
kiểm tra gửi đối tượng được kiểm tra.
14 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 16
Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
15 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 16
Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
16 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 16
Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
-- 7 of 49 --
8