1. Đối tượng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 57 Luật Đa
dạng sinh học được sửa đổi tại khoản 13 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy phép tiếp cận
nguồn gen.
3. Hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử được số hóa, gồm:
a) Bản chính Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo quy
định tại Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao tài liệu chứng minh việc thực hiện tiếp cận nguồn gen được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt, gồm: Chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ,
Biên bản hợp tác, Hợp đồng khoa học công nghệ;
c) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân theo quy định pháp
luật của quốc gia nơi tổ chức được thành lập;
d) Bản sao Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích;
đ) Báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng theo quy định tại Mẫu số 02
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Biên bản họp Hội đồng thẩm định theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục
IV ban hành kèm theo Nghị định này;
g) Phiếu đánh giá kết quả thẩm định của thành viên Hội đồng thẩm định
theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 23
Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
-- 4 of 43 --
5
h) Bản dịch sang tiếng Việt của các loại giấy tờ, văn bản có tiếng nước
ngoài (nếu có).
4. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c,
điểm d và điểm h khoản 3 Điều này đến Cơ quan chuyên môn được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phân công bằng một trong các hình thức trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
b) Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công kiểm
tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ đối với trường hợp nộp trực
tiếp; kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ trong 01 ngày
làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia, trường hợp hồ sơ không hợp lệ trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công thành lập Hội đồng
thẩm định. Thành phần thẩm định gồm đại diện Cơ quan chuyên môn trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các cơ quan chuyên môn có liên quan, đại diện Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn gen ngoài tự nhiên, các chuyên gia trong lĩnh
vực có liên quan;
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng
thẩm định tiến hành cuộc họp và hoàn thành Báo cáo thẩm định theo quy định
tại điểm đ khoản 3 Điều này gửi Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phân công;
đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm
định, Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này;
e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo hình
thức bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
5. Thời hạn của Giấy phép tiếp cận nguồn gen được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác định căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch tiếp cận nguồn gen tại hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen nhưng tối đa không quá 05 năm.