Thông tư15/2024/TT-BNNPTNTBan hành: 20/11/2024Đã bị sửa đổi - cần đối chiếu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishCircular - Vietnam (2024)
- 中文通知 - 越南 (2024)
- 日本語通達 - ベトナム (2024)
- 한국어통지 - 베트남 (2024)
- FrançaisCirculaire - Vietnam (2024)
- РусскийЦиркуляр - Вьетнам (2024)
- EspañolCircular - Vietnam (2024)
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (3)
- Sửa đổiThông tư 15/2024/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiThông tư 15/2024/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiThông tư 15/2024/TT-BNNPTNT
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiThông tư 09/2016/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiThông tư 10/2022/TT-BNNPTNT
- Thay thếThông tư 09/2016/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiThông tư 35/2018/TT-BNNPTNT
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
“Điều 36. Quy định chung về quy trình kiểm tra vệ sinh thú y
1. Căn cứ kiểm tra vệ sinh thú y
a) Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
b) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Đối với các cơ sở nêu tại điểm d mục 2 Phụ lục I thực hiện kiểm tra vệ
sinh thú y theo quy trình và hồ sơ quy định tại Điều 37 của Thông tư này.
3. Đối với cơ sở xuất khẩu, việc kiểm tra vệ sinh thú y thực hiện theo yêu
cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng.
4. Không thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y lần đầu và định kỳ đối với cơ sở
có một trong các loại Giấy chứng nhận sau đây hoặc tương đương còn hiệu lực:
Cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP);
Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (GLOBALG.A.P.); Thực hành sản xuất tốt
(GMP); Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP); Hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế
(IFS); Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC); Chứng nhận hệ thống
-- 1 of 22 --
2
an toàn thực phẩm (FSSC 22000); an toàn dịch bệnh; đủ điều kiện chăn nuôi; đủ
điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
5. Mẫu lấy trong quá trình kiểm tra vệ sinh thú y phải được phân tích bởi
phòng thử nghiệm có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy
định, trong đó phép thử được đăng ký phải phù hợp với chỉ tiêu kiểm tra vệ sinh
thú y.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
“Điều 37. Quy trình, hồ sơ kiểm tra vệ sinh thú y
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y,
sau đây gọi là Cơ quan kiểm tra
a) Cục Thú y: Cơ sở xuất khẩu; cơ sở hỗn hợp xuất khẩu và tiêu dùng
trong nước; cơ sở hỗn hợp xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Chi cục Thú y vùng, Chi cục Kiểm dịch động vật vùng thuộc Cục Thú
y: cơ sở nhập khẩu; cơ sở hỗn hợp nhập khẩu và tiêu dùng trong nước tại các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cụ thể như sau:
Chi cục Thú y vùng I: Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình,
Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Sơn La, Yên Bái.
Chi cục Thú y vùng II: Hải Phòng, Thái Bình, Tuyên Quang, Thái
Nguyên, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên.
Chi cục Thú y vùng III: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Chi cục Thú y vùng IV: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên,
Khánh Hòa, Bình Định.
Chi cục Thú y vùng V: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông.
Chi cục Thú y vùng VI: Thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận, Bình
Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long
An, Tiền Giang, Bến Tre.
Chi cục Thú y vùng VII: Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh,
Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Quảng Ninh: Quảng Ninh.
Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lạng Sơn: Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc
Kạn, Cao Bằng.
Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lào Cai: Lào Cai, Điện Biên, Hà
Giang, Lai Châu.
c) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh: Cơ sở không thuộc điểm
a, điểm b khoản này.
2. Cơ quan kiểm tra nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thành lập
đoàn kiểm tra, gửi văn bản đề nghị các cơ quan liên quan cử thành viên tham gia
-- 2 of 22 --
3
đoàn kiểm tra (nếu cần); thành viên đoàn kiểm tra đáp ứng yêu cầu sau:
a) Trưởng đoàn: Là lãnh đạo cấp phòng trở lên của Cơ quan kiểm tra hoặc
công chức có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về thú y, chăn
nuôi thú y hoặc thủy sản;
b) Thành viên: Có ít nhất 01 thành viên được tập huấn về đánh giá vệ sinh
thú y do Cục Thú y tổ chức; có ít nhất 01 thành viên có trình độ từ đại học trở
lên về một trong các lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản;
c) Người lấy mẫu: Có Giấy chứng nhận tham gia đào tạo hoặc tập huấn có
nội dung về lấy mẫu.
3. Nội dung kiểm tra
Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 68 Luật Thú y.
4. Phương pháp kiểm tra
a) Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và phỏng vấn tổ chức, cá nhân có liên quan;
kiểm tra hiện trường; lấy mẫu theo quy định và lập Biên bản theo Mẫu 03 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đánh dấu vào các vị trí của mỗi chỉ tiêu, chỉ xác định mức ĐẠT hoặc
KHÔNG ĐẠT tại cột có ký hiệu [ ];
c) Đối với chỉ tiêu không đạt yêu cầu, phải diễn giải chi tiết nội dung và
lý do;
d) Không thay đổi nội dung, thêm, bớt chỉ tiêu đánh giá;
đ) Cơ sở xếp loại “ĐẠT” khi có tối thiểu 70% các chỉ tiêu được đánh giá
“Đạt”; cơ sở xếp loại “KHÔNG ĐẠT” khi có dưới 70% các chỉ tiêu được đánh
giá “Đạt”;
e) Cơ sở xếp loại “KHÔNG ĐẠT”, sau khi khắc phục, gửi báo cáo kết
quả khắc phục theo Mẫu 07đ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đến
cơ quan kiểm tra;
g) Trường hợp phải tổ chức phòng, chống thiên tai, dịch bệnh theo quy
định của pháp luật: Áp dụng hình thức kiểm tra trực tuyến đối với cơ sở sản
xuất, cơ sở kinh doanh. Cơ quan kiểm tra căn cứ kết quả kiểm tra trực tuyến để
lập biên bản kiểm tra vệ sinh thú y; cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ
cung cấp cho cơ quan kiểm tra.
5. Tần suất kiểm tra
a) Kiểm tra lần đầu đối với các cơ sở mới thành lập;
b) Kiểm tra định kỳ
Đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung: định kỳ 36 tháng tính từ thời
điểm ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y gần nhất đạt yêu cầu;
Đối với các cơ sở còn lại khác: Định kỳ 18 tháng tính từ thời điểm ban
-- 3 of 22 --
4
hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y gần nhất đạt yêu cầu;
c) Kiểm tra đột xuất
Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện khi cơ sở thuộc một trong các
trường hợp sau: Có dấu hiệu không tuân thủ yêu cầu vệ sinh thú y; có phản ánh,
kiến nghị của tổ chức, cá nhân; có sự cố về vệ sinh thú y; cơ sở kiểm tra không
đạt, phải khắc phục theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra; có cảnh báo của nước
nhập khẩu;
d) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật để xuất khẩu:
Thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng.
6. Trình tự thực hiện
a) Hằng năm, cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ danh
sách cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý để xây dựng kế hoạch kiểm tra; lập dự toán
kinh phí trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thành lập đoàn kiểm tra; thông
báo kế hoạch, thời gian, nội dung, phương pháp kiểm tra đến các cơ sở được
kiểm tra;
b) Tổ chức kiểm tra
Đoàn kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra tại cơ sở, thu thập thông tin mô
tả tóm tắt về cơ sở theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
Tiến hành đánh giá theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, ghi đầy
đủ mức đánh giá đối với từng chỉ tiêu vào ô tương ứng của Biên bản kiểm tra
theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
Mẫu 07a: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật
tập trung; Mẫu 07b: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm,
chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; Mẫu 07c: Biên bản kiểm
tra vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn
gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm; cơ
sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh; Mẫu 07d: Biên
bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật.
c) Lấy mẫu: Trường hợp nghi ngờ chỉ tiêu kiểm tra không bảo đảm vệ
sinh thú y thì phải lấy mẫu và tham chiếu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng để đánh giá.
Tổ chức, cá nhân được quyền khiếu nại trong trường hợp không đồng ý về
kết quả xét nghiệm lần đầu và được phép lấy mẫu lại hoặc sử dụng mẫu lưu để
xét nghiệm lại. Trường hợp kết quả xét nghiệm sai lệch, chi phí xét nghiệm lại
do bên xét nghiệm tự chi trả.
d) Lập Biên bản, ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y
Đối với cơ sở không phải lấy mẫu: Trưởng đoàn kiểm tra gửi Biên bản
kiểm tra đến Thủ trưởng cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này; căn cứ
Biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành Kết luận kết quả kiểm
tra vệ sinh thú y theo Mẫu 07e quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
-- 4 of 22 --
5
tư này. Việc gửi Biên bản kiểm tra và ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ
sinh thú y hoàn thành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm
tra.
Đối với cơ sở phải lấy mẫu: Trưởng đoàn kiểm tra gửi Biên bản kiểm tra
đến Thủ trưởng cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này; căn cứ Biên
bản kiểm tra và kết quả xét nghiệm mẫu, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành
Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y theo Mẫu 07e quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này. Việc gửi Biên bản kiểm tra và ban hành Kết luận
kết quả kiểm tra vệ sinh thú y hoàn thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết
thúc kiểm tra.
Đối với cơ sở đang hoạt động, trong quá trình kiểm tra phát hiện có hành
vi vi phạm hành chính về vệ sinh thú y, đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra và
biên bản làm việc; xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật.
đ) Việc kiểm tra định kỳ thực hiện theo trình tự quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c và điểm d khoản này; kiểm tra lần đầu và kiểm tra đột xuất thực hiện
theo trình tự quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản này;
e) Đối với cơ sở xếp loại “KHÔNG ĐẠT”, phải khắc phục: Sau khi nhận
được báo cáo khắc phục của cơ sở, đoàn kiểm tra xem xét, đánh giá nội dung
khắc phục. Nếu nội dung khắc phục đạt yêu cầu, Trưởng đoàn kiểm tra gửi Biên
bản kiểm tra (kèm Báo cáo khắc phục của cơ sở) đến Thủ trưởng Cơ quan kiểm
tra quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành Kết
luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y theo Mẫu 07e quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này. Việc gửi Biên bản kiểm tra và ban hành Kết luận
kết quả kiểm tra vệ sinh thú y hoàn thành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Báo cáo khắc phục đạt yêu cầu.
Trong trường hợp nội dung báo cáo khắc phục không đạt yêu cầu, đoàn
kiểm tra đến cơ sở để kiểm tra nội dung khắc phục. Trình tự thực hiện kiểm tra
nội dung khắc phục thực hiện theo trình tự kiểm tra đột xuất.”
3. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 43 như sau:
“3. Cơ sở quy định tại điểm d mục 2 Phụ lục I của Thông tư này khi hoạt
động phải bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, được cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành thú y có thẩm quyền kiểm tra, giám sát việc đáp ứng yêu cầu vệ
sinh thú y”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d của mục 2 Phụ lục I như sau:
“d) Cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản
phẩm động vật để kinh doanh; cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật; cơ sở xét
nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; cơ sở sản xuất
nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật
khác không sử dụng làm thực phẩm (theo yêu cầu của nước nhập khẩu)”.
-- 5 of 22 --
6
Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra
vệ sinh thú y (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT
ngày 14/9/2022) và Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật trên cạn (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 35/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 09/2022/TT-BNNPTNT và Thông
tư số 04/2024/TT-BNNPTNT, sau đây viết tắt là Thông tư số 25/2016/TT-
BNNPTNT)
1. Thay thế Mẫu 03 “BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ LẤY MẪU XÉT
NGHIỆM” tại Phụ lục II bằng Mẫu 03 “BIÊN BẢN LẤY MẪU XÉT
NGHIỆM” tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Mẫu 07 Biên bản kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tại Phụ lục
II bằng: Mẫu 07a Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật
tập trung; Mẫu 07b Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm,
chẩn đoán bệnh động vật, cơ sở phẫu thuật động vật; Mẫu 07c Biên bản kiểm tra
vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc
động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm và cơ sở
sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh; Mẫu 07d Biên bản
kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế cụm từ “Chỉ được gia công, chế biến hàng xuất khẩu tại các
cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y và đáp ứng
các yêu cầu của nước nhập khẩu” bằng cụm từ “Chỉ được sơ chế, chế biến hàng
gia công, chế biến xuất khẩu tại các cơ sở sản xuất đạt yêu cầu vệ sinh thú y và
đáp ứng các yêu cầu của nước nhập khẩu” tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT.
4. Bãi bỏ Điều 38.
5. Bãi bỏ Mẫu 01 Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ
sinh thú y, Mẫu 06 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y tại
Phụ lục II.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đã cấp trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, Cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 37 Thông tư
này ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y đạt yêu cầu cho cơ sở;
b) Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đã
nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Cơ quan kiểm tra quy định tại
-- 6 of 22 --
7
khoản 1 Điều 37 Thông tư này ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y
sau khi kết thúc kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục
Thú y) để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Công báo Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Văn phòng SPS Việt Nam;
- Sở NN& PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị trực thuộc Cục Thú y;
- Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh;
- Lưu: VT, TY.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
-- 7 of 22 --
Phụ lục:
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BNNPTNT ngày tháng năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Mẫu 03: Biên bản lấy mẫu xét nghiệm.
2. Mẫu 07a: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động
vật tập trung.
3. Mẫu 07b: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm,
chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật.
4. Mẫu 07c: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất nguyên
liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật khác
không sử dụng làm thực phẩm; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động
vật để kinh doanh.
5. Mẫu 07d: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh sản
phẩm động vật.
6. Mẫu 07đ: Báo cáo kết quả khắc phục.
7. Mẫu 07e: Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y.
-- 8 of 22 --
2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do-Hạnh phúc
BIÊN BẢN LẤY MẪU XÉT NGHIỆM
Số: .............../BB-LM
Hôm nay, vào hồi ..……. giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …….…........
Tại địa điểm:
…………………………………………………...…………….………………………
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:.............................................................................Chức vụ: .….....................
Đơn vị công tác: ......................................................…...................................
2/ Ông/bà: .......................................……………………....... là chủ cơ sở hoặc chủ lô
hàng (hoặc người đại diện); Số căn cước:……………………………………………
Tên cơ sở:………………………………………………………………......................
Địa chỉ: ...................................................................................…..................................
Điện thoại: .................................................... Fax: ................................. Email:
.....………….............................
Tôi, người lấy mẫu đã tiến hành lấy mẫu sau đây để xét nghiệm:
1. Mẫu trang thiết bị, dụng cụ, điều kiện môi trường
TT Loại mẫu Vị trí lấy mẫu Lượng mẫu lấy
(cm2)
Ghi chú
2. Mẫu nước dùng cho sản xuất, nước thải
TT Loại mẫu Vị trí lấy mẫu Lượng mẫu lấy
(ml)
Ghi chú
Mẫu: 03
Dấu của cơ
quan Thú y
-- 9 of 22 --
3
3. Mẫu động vật, sản phẩm động vật
Loại
động
vật, sản
phẩm
động
vật
Nơi
lấy
mẫu
Tổng số động
vật, sản phẩm
động vật
Mẫu động vật, sản phẩm động
vật lấy xét nghiệm
Ghi chú
Số
lượng
(con)
Khối
lượng
(kg)
hoặc
Thể tích
(lit)
Loại
mẫu
Số
lượng
(mẫu)
Khối
lượng
(g) hoặc
Thể tích
(ml)
Tổng số
Tình trạng động vật, sản phẩm động vật:
....................……………........….......................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
4. Chỉ tiêu kiểm tra
a) Chỉ tiêu vi sinh vật:.......................................................................................................
...........................................................................................................................................
b) Chỉ tiêu tồn dư thuốc thú y, chất cấm hoặc chỉ tiêu lý, hóa khác:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thời gian trả lời kết quả (dự kiến) vào ngày ……… tháng …… năm ……..
Biên bản này được lập thành 02 bản:
- 01 bản do cơ quan Thú y giữ;
- 01 bản do chủ cơ sở/chủ lô hàng hoặc người đại diện giữ.
Chủ cơ sở/chủ lô hàng
(hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lấy mẫu
(Ký, ghi rõ họ tên)
-- 10 of 22 --
4
Mẫu: 07a
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
CƠ QUAN THÚ Y
Số: …… /BB-TY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………., ngày …. tháng …. năm… ...
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi …….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm ..........................
Tại cơ sở: .…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ sở………………………………………………………………………….
Chức vụ……………………………………….Số Căn cước: ..............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ:……………..……….
Là đại diện cơ quan thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y: ………………………...
…………………………………………………………………………………………..
2/ Ông/bà: ..................................................................Chức vụ:……………………..….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………………………..
3/ Ông/bà: .................................................................Chức vụ:………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………..…………
Đã tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh đối với cơ sở:………………………..
…………………………………………………………………………………………...
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:
Nội dung và kết quả kiểm tra
Các chỉ tiêu đánh giá vệ sinh thú y theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Thú y và
Quy chuẩn kỹ thuật liên quan
Nhóm
chỉ tiêu
Ðiều khoản
tham chiếu Chỉ tiêu đánh giá
Kết quả đánh giá Diễn giải chỉ tiêu không
đạt Đạt Không
đạt
1. Yêu
cầu về cơ
sở vật
chất
Điểm b, c
khoản 1 Điều
69 Luật Thú y;
Phụ lục 1
Thiết kế các khu vực riêng biệt để
ngăn ngừa ô nhiễm chéo [ ] [ ]
-- 11 of 22 --
5
Nhóm
chỉ tiêu
Ðiều khoản
tham chiếu Chỉ tiêu đánh giá
Kết quả đánh giá Diễn giải chỉ tiêu không
đạt Đạt Không
đạt
QCVN 01-
150:2017/
BNNPTNT
Trang thiết bị, dụng cụ cho việc
giết mổ động vật phải bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y [ ] [ ]
2. Yêu
cầu về
nước sử
dụng
Điểm c khoản
1 Điều 69 Luật
Thú y; QCVN
01-1:2018/BYT
Nước sử dụng cho việc giết mổ
động vật phải bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y
[ ] [ ]
3. Yêu
cầu về xử
lý chất
thải
Điểm d khoản
1 Điều 69 Luật
Thú y;
Phụ lục 2
QCVN 01-
150:2017/
BNNPTNT
Có hệ thống xử lý nước thải, chất
thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và
theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường
[ ] [ ]
4. Yêu
cầu đối
với người
tham gia
giết mổ
Điểm đ khoản
1 Điều 69 Luật
Thú y
Người trực tiếp tham gia giết mổ
động vật phải tuân thủ quy định
về sức khỏe và thực hiện các quy
trình vệ sinh trong quá trình giết
mổ.
[ ] [ ]
5. Yêu
cầu về
đối tượng
kiểm tra
vệ sinh
thú y
Phụ lục 1
QCVN 01-
150:2017/
BNNPTNT
Yêu cầu vệ sinh đối với dụng cụ,
thiết bị sau khi làm sạch, khử
trùng [ ] [ ]
Yêu cầu về chỉ tiêu vi sinh vật và
ký sinh trùng đối với thân thịt [ ] [ ]
Tổng số chỉ tiêu được đánh giá: 7/7 chỉ tiêu Kết quả:
Ghi chú: Kết quả là số chỉ tiêu đạt yêu cầu trên tổng số chỉ tiêu được đánh giá; riêng nhóm
chỉ tiêu số “5. Yêu cầu về đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y”, tất cả chỉ tiêu đánh giá bắt buộc phải “Đạt”.
III. LẤY MẪU (kèm theo Biên bản lấy mẫu):
Thông tin về mẫu lấy (nếu chưa có trong Biên bản lấy mẫu)
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
1. Nhận xét về điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y của cơ sở được kiểm tra:
2. Đề xuất Kết quả đánh giá cơ sở:
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ:
........., ngày tháng năm .........., ngày tháng năm
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
-- 12 of 22 --
6
Mẫu: 07b
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
CƠ QUAN THÚ Y
Số: …… /BB-TY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………., ngày …. tháng …. năm… ...
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật
động vật)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi …….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm ..........................
Tại cơ sở: .…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ sở………………………………………………………………………….
Chức vụ……………………………………….Số Căn cước:..............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ:……………..……….
Là đại diện cơ quan thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y: ………………………...
…………………………………………………………………………………………..
2/ Ông/bà: ..................................................................Chức vụ:……………………..….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………………………..
3/ Ông/bà: .................................................................Chức vụ:………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………..…………
Đã tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh đối với cơ sở:
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:
Nội dung và kết quả kiểm tra
Các chỉ tiêu đánh giá vệ sinh thú y theo quy định tại Điều 73 Luật Thú y
Nhóm chỉ
tiêu
Ðiều khoản
tham chiếu Chỉ tiêu đánh giá
Kết quả đánh giá Diễn giải chỉ tiêu
không đạt Đạt Không
đạt
1. Yêu
cầu về địa
điểm
Điểm a khoản 1
Thú y
1. Cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật
Cách biệt với khu dân cư [ ] [ ]
Cách biệt với các công trình công cộng [ ] [ ]
-- 13 of 22 --
7
Nhóm chỉ
tiêu
Ðiều khoản
tham chiếu Chỉ tiêu đánh giá
Kết quả đánh giá Diễn giải chỉ tiêu
không đạt Đạt Không
đạt
2. Yêu
cầu về
thiết kế,
bố trí cơ
sở
Điểm c khoản 1
Thú y
Có nơi riêng biệt để nuôi giữ động vật [ ] [ ]
3. Yêu
cầu đối
với cơ sở
vật chất,
trang thiết
bị, dụng
cụ, hóa
chất
Điểm b khoản 1
Thú y
Cơ sở vật chất phù hợp [ ] [ ]
Trang thiết bị, dụng cụ phù hợp [ ] [ ]
Hóa chất phù hợp [ ] [ ]
4. Xử lý
chất thải
Điểm d khoản 1
Thú y
Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải,
chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và
theo quy định pháp luật về bảo vệ môi
trường
[ ] [ ]
Tổng số chỉ tiêu được đánh giá: 7/7 chỉ tiêu Kết quả:
Nhóm chỉ
tiêu
Ðiều khoản
tham chiếu Chỉ tiêu đánh giá
Kết quả đánh giá Diễn giải chỉ tiêu
không đạt Đạt Không
đạt
1. Yêu
cầu về địa
điểm
Điểm a khoản 2
Thú y
2. Cơ sở phẫu thuật động vật
Có đủ diện tích [ ] [ ]
2. Yêu
cầu về
thiết kế,
bố trí cơ
sở
Điểm c khoản 2
Thú y
Có nơi nhốt giữ động vật trước và sau
phẫu thuật [ ] [ ]
3. Yêu
cầu đối
với cơ sở
vật chất,
trang thiết
bị, dụng
cụ, hóa
chất
Điểm a khoản 2
Thú y
Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật [ ] [ ]
Trang thiết bị, dụng cụ phù hợp [ ] [ ]
Hóa chất phù hợp [ ] [ ]
4. Xử lý
chất thải
Điểm c khoản 2
Thú y
Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải,
chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và
theo quy định pháp luật về bảo vệ môi
trường
[ ] [ ]
Tổng số chỉ tiêu được đánh giá: 6/6 chỉ tiêu Kết quả:
Ghi chú: Kết quả là số chỉ tiêu đạt yêu cầu trên tổng số chỉ tiêu được đánh giá.
III. LẤY MẪU (kèm theo Biên bản lấy mẫu)
Thông tin về mẫu lấy (nếu chưa có trong Biên bản lấy mẫu)
-- 14 of 22 --
8
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
1. Nhận xét về điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y của cơ sở được kiểm tra:
2. Đề xuất Kết quả đánh giá cơ sở:
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ:
........., ngày tháng năm .........., ngày tháng năm
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
-- 15 of 22 --
9
Mẫu: 07c
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
CƠ QUAN THÚ Y
Số: …… /BB-TY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………., ngày …. tháng …. năm… ...
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc
động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm; cơ sở
sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi …….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm ..........................
Tại cơ sở: .…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ sở………………………………………………………………………….
Chức vụ……………………………………….Số Căn cước: ..............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ:……………..……….
Là đại diện cơ quan thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y: ………………………...
…………………………………………………………………………………………..
2/ Ông/bà: ..................................................................Chức vụ:……………………..….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………………………..
3/ Ông/bà: .................................................................Chức vụ:………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………..…………
Đã tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh đối với cơ sở:
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:
Nội dung và kết quả kiểm tra
Các chỉ tiêu đánh giá vệ sinh thú y theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật Thú y và
Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Nhóm chỉ
tiêu
Ðiều khoản
tham chiếu Chỉ tiêu đánh giá
Kết quả đánh giá
Diễn giải chỉ
tiêu không đạt Đạt Không
đạt
1. Yêu
cầu về địa
điểm
Điểm a khoản 3
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)