Luật100/VBHN-VPQHBan hành: 18/01/2024Còn hiệu lực
Luật CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Luật chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiLuật 43/2024/QH
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, kiểm
soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể, phá sản tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ
chức, hoạt động, can thiệp sớm, giải thể, chấm dứt hoạt động của chi nhánh ngân
hàng nước ngoài; việc thành lập, hoạt động của văn phòng đại diện tại Việt Nam
của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân
hàng; việc xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
có chức năng mua, bán, xử lý nợ.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng.
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ
chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (sau đây gọi là văn phòng đại
diện nước ngoài).
4. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán,
xử lý nợ (sau đây gọi là tổ chức mua bán, xử lý nợ).
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt
động, can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể, phá sản tổ chức tín
dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, giải thể, chấm dứt hoạt
động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; việc thành lập, hoạt động của văn
phòng đại diện nước ngoài; việc xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Áp dụng tập quán thương mại
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngân hàng được quyền thỏa thuận áp
dụng tập quán thương mại sau đây:
1. Tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành;
2. Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật
của Việt Nam.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua lại khoản
phải thu của bên bán hoặc ứng trước tiền thanh toán thay cho bên mua theo hợp
đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên mua và bên bán.
-- 2 of 133 --
CÔNG BÁO/Số 268/Ngày 11-05-2026 4
2. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua
việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo
lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ khi bên có
nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách
hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài theo thỏa thuận.
3. Can thiệp sớm là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân
hàng Nhà nước) áp dụng các yêu cầu, biện pháp hạn chế đối với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đó thực hiện phương án khắc phục dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà
nước nhằm khắc phục tình trạng theo quy định tại khoản 1 Điều 156 của Luật này.
4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả
bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh
ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
5. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp
nhân và là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài
bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc
mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
7. Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định,
trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi
theo thỏa thuận cho bên cho vay.
8. Cổ đông lớn là cổ đông của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần sở hữu từ
05% số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng đó, bao gồm cả
số cổ phần cổ đông đó sở hữu gián tiếp.
9. Công ty con của tổ chức tín dụng là công ty thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức
tín dụng sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% số cổ phần có quyền biểu
quyết của công ty đó;
b) Tổ chức tín dụng có quyền bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty đó;
c) Tổ chức tín dụng có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó;
-- 3 of 133 --
CÔNG BÁO/Số 268/Ngày 11-05-2026 5
d) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức
tín dụng trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm soát việc thông qua nghị quyết, quyết định
của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của công ty đó.
10. Công ty kiểm soát là công ty sở hữu trực tiếp, gián tiếp trên 20% vốn điều
lệ của một ngân hàng thương mại hoặc là công ty nắm quyền kiểm soát một ngân
hàng thương mại hoặc là ngân hàng thương mại có công ty con, công ty liên kết.
11. Công ty liên kết của tổ chức tín dụng là công ty mà tổ chức tín dụng hoặc
tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 11% vốn
điều lệ hoặc trên 11% số cổ phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công
ty con của tổ chức tín dụng đó.
12. Công ty tài chính chuyên ngành là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân
hàng có hoạt động chính thuộc một trong các lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng
tiêu dùng, cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.
13. Công ty tài chính tổng hợp là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng
thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này.
14. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện
thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy
nhiệm thu, thẻ ngân hàng, dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài
khoản thanh toán của khách hàng.
15. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín
dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập
văn phòng đại diện nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân
hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của
Giấy phép.
16. Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng là việc tổ chức tín dụng trực
tiếp hoặc ủy thác cho tổ chức khác góp vốn cấu thành vốn điều lệ; mua cổ phần
của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việc nhận chuyển nhượng,
mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác; cấp vốn,
góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; góp vốn vào quỹ
đầu tư.
17. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
hoặc một số nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
18. Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền
kiểm soát doanh nghiệp bao gồm khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc
-- 4 of 133 --
CÔNG BÁO/Số 268/Ngày 11-05-2026 6
vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư khác
đủ để chi phối quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên.
19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức
tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.
20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực
hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật
này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động
ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân
hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do
các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục
tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ
tín dụng nhân dân.
23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt
động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm
mục tiêu lợi nhuận.
24. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián
tiếp với tổ chức, cá nhân khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; công ty mẹ với công ty con của
công ty con và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của tổ chức tín dụng
và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của công ty con của tổ chức tín
dụng và ngược lại; các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một
tổ chức tín dụng với nhau; các công ty con của công ty con của cùng một công ty
mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; người quản lý, kiểm soát viên,
thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng, cá nhân hoặc
tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người này với công ty con và ngược lại;
b) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, kiểm soát viên, thành
viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức
có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại;
c) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 05% vốn
điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín
dụng đó và ngược lại;
d) Cá nhân với vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha
mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu,
con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ; anh, chị, em
cùng mẹ khác cha; anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh
rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng
mẹ khác cha (sau đây gọi là vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em); ông bà nội,
-- 5 of 133 --
CÔNG BÁO/Số 268/Ngày 11-05-2026 7
ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; bác ruột, cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột
và cháu ruột;
đ) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân có mối quan hệ theo quy định
tại điểm d khoản này với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát,
thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có
quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;
e) Cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân quy
định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này với tổ chức, cá nhân ủy quyền; các cá
nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một tổ chức với nhau;
g) Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định
nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo yêu cầu
bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, giám sát;
h) Đối với quỹ tín dụng nhân dân, người có liên quan với khách hàng của quỹ
tín dụng nhân dân bao gồm trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khoản
này; khách hàng với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của khách hàng đó.
25. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc),
Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các
chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.
26. Người quản lý tổ chức tín dụng bao gồm Chủ tịch, thành viên khác của
Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Tổng giám
đốc (Giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ
chức tín dụng.
27. Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ
tiền gửi và hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền
gốc, lãi theo thỏa thuận cho tổ chức, cá nhân gửi tiền (sau đây gọi là người gửi tiền).
28. Phương án chuyển giao bắt buộc là phương án chủ sở hữu, thành viên
góp vốn, cổ đông của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt phải chuyển
giao toàn bộ cổ phần, phần vốn góp cho bên nhận chuyển giao.
29. Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây
gọi là phương án cơ cấu lại) là một trong các phương án sau đây:
a) Phương án phục hồi;
b) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần
vốn góp;
c) Phương án chuyển giao bắt buộc;
d) Phương án giải thể;
-- 6 of 133 --
CÔNG BÁO/Số 268/Ngày 11-05-2026 8
đ) Phương án phá sản.
30. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia
đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số
hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là tương
trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
31. Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng
rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả
năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
32. Sản phẩm phái sinh là công cụ tài chính được định giá theo biến động dự
kiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc như lãi suất, ngoại hối, tiền tệ hoặc tài
sản tài chính khác.
33. Sở hữu gián tiếp là việc tổ chức, cá nhân sở hữu vốn điều lệ của tổ chức
tín dụng thông qua ủy thác đầu tư hoặc thông qua doanh nghiệp mà tổ chức, cá
nhân đó sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
34. Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có
giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.
35. Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để sử dụng dịch vụ thanh toán
do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng.
36. Thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành,
xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng.
37. Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc
một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có
thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.
38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một,
một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín
dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô
và quỹ tín dụng nhân dân.
39. Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng tham gia quản trị, điều hành,
kiểm soát, hỗ trợ tổ chức, hoạt động và tài chính cho tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt.
40. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước
ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.
Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới
hình thức ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước
ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn
nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.
-- 7 of 133 --
CÔNG BÁO/Số 268/Ngày 11-05-2026 9
Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân
hàng thương mại; công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước
ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn
nước ngoài là loại hình công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành
theo quy định của Luật này.
41. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là tổ chức tín dụng được thực hiện một
hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ hoạt động nhận
tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.
Các loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp
và công ty tài chính chuyên ngành.
42. Vốn điều lệ là tổng số tiền do chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức
tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn đã góp; là tổng mệnh giá cổ phần của tổ
chức tín dụng là công ty cổ phần đã bán cho cổ đông; là tổng số tiền do thành viên
của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đã góp, vốn đã hỗ trợ của Nhà nước cho ngân
hàng hợp tác xã.
43. Vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài là số tiền do ngân
hàng nước ngoài đã cấp cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
44. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật
để thành lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
45. Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn
được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cộng một số quỹ dự trữ, cộng một
số tài sản nợ khác, trừ các khoản phải giảm trừ. Việc xác định vốn tự có thực hiện
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Sử dụng từ ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng
Tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
không được phép sử dụng cụm từ “tổ chức tín dụng”, “ngân hàng”, “công ty tài
chính”, “công ty cho thuê tài chính”, “tổ chức tài chính vi mô”, “quỹ tín dụng
nhân dân” hoặc cụm từ, từ ngữ khác trong tên của tổ chức, chức danh hoặc trong
phần phụ thêm của tên, chức danh hoặc trong giấy tờ giao dịch hoặc quảng cáo
của mình nếu việc sử dụng cụm từ, từ ngữ đó có thể gây nhầm lẫn cho khách hàng
về việc tổ chức đó là một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng
1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức
công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực
hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.
2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ.
-- 8 of 133 --
CÔNG BÁO/Số 268/Ngày 11-05-2026 10
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới
hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
4. Tổ chức tín dụng liên
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.