về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài phạm vi
ranh giới cảng hàng không, sân bay;
c) Công trình cơ sở hạ tầng của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không
nằm ngoài phạm vi ranh giới cảng hàng không, sân bay.
2. Công trình hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật
quản lý, sử dụng tài sản công và
Nghị định số 44/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3
năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không (sau đây gọi là
Nghị định số 44/2018/NĐ-CP).
3. Bảo trì công trình hàng không là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và
duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình hàng không theo quy định
của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình hàng
không có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan
trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình hàng không; bổ
sung, thay thế hạng mục, thiết bị để việc khai thác sử dụng công trình hàng không
đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng,
quy mô công trình hàng không.
4. Quy trình bảo trì công trình hàng không là tài liệu quy định về trình tự,
nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình hàng không.
5. Kiểm tra công trình hàng không là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng
thiết bị chuyên dùng để đánh giá hiện trạng công trình hàng không nhằm phát
hiện các dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công
trình để có biện pháp xử lý kịp thời.
6. Quan trắc công trình hàng không là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận
sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác
của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian.
7. Kiểm định chất lượng công trình hàng không là hoạt động kiểm tra, đánh
giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông
số kỹ thuật khác của một bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc
công trình hàng không thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán,
phân tích.
8. Bảo dưỡng công trình hàng không là hoạt động (theo dõi, sửa chữa những
hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình) được tiến hành thường xuyên,
-- 2 of 23 --
3
định kỳ để duy trì công trình hàng không ở trạng thái khai thác, sử dụng bình
thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình.
9. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình hàng không (tuổi thọ thiết
kế) là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, bảo đảm yêu cầu về an
toàn và công năng sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được
quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, nhiệm vụ thiết kế xây
dựng công trình.
10. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời
gian công trình được sử dụng thực tế kể từ khi đưa vào khai thác, bảo đảm các
yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng.
11. Người quản lý sử dụng công trình hàng không là chủ sở hữu công trình
trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thác hoặc tổ chức,
cá nhân được chủ sở hữu ủy quyền quản lý, sử dụng và khai thác trong trường
hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thác hoặc là người quản
lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.
12. Người được giao quản lý, sử dụng, khai thác công trình hàng không do
Nhà nước đầu tư, quản lý là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý
theo quy định
Nghị định số 44/2018/NĐ-CP.