Quyết định11/2023/QĐ-KTNNBan hành: 06/09/2023Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy định danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản,
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Thay thếQuyết định 04/2020/QĐ-KTNN
- Thay thếQuyết định 04/2020/QĐ-KTNN
Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định danh mục hồ sơ kiểm
toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 04/2020/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Tổng Kiểm
toán nhà nước về việc ban hành Quy định danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp
lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm
toán nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Ngô Văn Tuấn
-- 1 of 39 --
28 CÔNG BÁO/Số 1015 + 1016/Ngày 19-9-2023
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Danh mục hồ sơ kiểm toán; Chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác
và hủy hồ sơ kiểm toán
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2023/QĐ-KTNN ngày 06 tháng 9 năm 2023
của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản,
khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước được
giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các cuộc kiểm toán, các Đoàn kiểm toán của
Kiểm toán nhà nước (gọi tắt là Đoàn kiểm toán), Kiểm toán viên nhà nước
(KTVNN), tổ chức và cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán, cộng
tác viên kiểm toán nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến hoạt động kiểm toán.
Chương II
DANH MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Chương II DANH MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Điều 3. Danh mục hồ sơ kiểm toán
Danh mục hồ sơ kiểm toán của một cuộc kiểm toán gồm: Hồ sơ kiểm toán
chung của Đoàn kiểm toán; hồ sơ kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán; hồ sơ
kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; hồ sơ giải quyết khiếu nại,
kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước; hồ sơ kiểm soát
chất lượng kiểm toán của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành,
khu vực và Vụ trưởng các Vụ tham mưu được giao chủ trì cuộc kiểm toán (gọi tắt
là Kiểm toán trưởng).
-- 2 of 39 --
CÔNG BÁO/Số 1015 + 1016/Ngày 19-9-2023 29
Chương II DANH MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Điều 4. Hồ sơ kiểm toán chung của Đoàn kiểm toán
1. Các tài liệu thu thập được trong quá trình khảo sát, lập Kế hoạch kiểm toán
(KHKT) tổng quát, gồm:
a) Công văn và đề cương khảo sát gửi đơn vị được khảo sát;
b) Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo quyết toán vốn
đầu tư, hoặc các số liệu, thông tin tài chính của đơn vị được kiểm toán, báo cáo
tình hình thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp đơn vị được kiểm toán chưa lập
báo cáo quyết toán; báo cáo khác liên quan;
c) Các báo cáo, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, điều hành về triển khai, thực hiện
nhiệm vụ của đơn vị được kiểm toán có liên quan đến việc lập KHKT tổng quát
(nếu có);
d) Các tài liệu khác có liên quan đến quá trình khảo sát, thu thập thông tin lập
KHKT tổng quát (nếu có).
2. Dự thảo KHKT tổng quát và các văn bản thẩm định, xét duyệt dự thảo
KHKT tổng quát, gồm:
2.1. Xét duyệt của Kiểm toán trưởng
a) Dự thảo KHKT tổng quát của cuộc kiểm toán do Đoàn kiểm toán trình
Kiểm toán trưởng xét duyệt;
b) Báo cáo kết quả thẩm định KHKT của bộ phận có chức năng kiểm soát,
thẩm định (Phòng Tổng hợp, Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán);
c) Biên bản họp thẩm định, xét duyệt dự thảo KHKT tổng quát của Kiểm
toán trưởng;
d) Văn bản tiếp thu, giải trình của Đoàn kiểm toán (Báo cáo tiếp thu và giải
trình đối với các nội dung trong báo cáo kết quả thẩm định của bộ phận có chức
năng kiểm soát, thẩm định, nội dung kết luận tại cuộc họp xét duyệt KHKT tổng
quát...) (nếu có);
đ) Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt KHKT tổng quát của Kiểm toán
trưởng (nếu có).
2.2. Xét duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước
a) Tờ trình của Kiểm toán trưởng kèm dự thảo KHKT tổng quát trình Tổng
Kiểm toán nhà nước xét duyệt;
b) Các báo cáo thẩm định của các đơn vị có chức năng kiểm soát, thẩm định
đối với dự thảo KHKT tổng quát;
c) Văn bản tiếp thu, giải trình của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán;
-- 3 of 39 --
30 CÔNG BÁO/Số 1015 + 1016/Ngày 19-9-2023
d) Thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp xét duyệt dự
thảo KHKT tổng quát. Trường hợp không tổ chức xét duyệt: Các văn bản liên quan
đến chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước và ý kiến của các Vụ tham mưu với đơn
vị chủ trì/Đoàn kiểm toán về dự thảo KHKT tổng quát;
đ) Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt KHKT tổng quát của Tổng
Kiểm toán nhà nước trước khi ban hành quyết định kiểm toán (nếu có).
3. Tờ trình kèm KHKT tổng quát đã hoàn thiện đề nghị ban hành quyết định
kiểm toán; Tờ trình kèm KHKT tổng quát điều chỉnh, bổ sung và các tài liệu có
liên quan (nếu có).
4. Quyết định kiểm toán; Tờ trình kèm tài liệu liên quan đến điều chỉnh, bổ
sung quyết định kiểm toán và quyết định kiểm toán điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
5. Các báo cáo được kiểm toán, gồm: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
ngân sách, báo cáo quyết toán vốn đầu tư, báo cáo khác liên quan số liệu và thông
tin tại Báo cáo kiểm toán (nếu có thay đổi so với điểm b, khoản 1, Điều này).
6. Tờ trình xin ý kiến chỉ đạo về hoạt động kiểm toán của Đoàn kiểm toán
(nếu có).
7. Các văn bản, tài liệu chỉ đạo, điều hành trong quá trình kiểm toán (nếu
có), gồm: Văn bản chỉ đạo hoạt động kiểm toán của các cấp đối với Đoàn kiểm
toán; Biên bản họp kiểm tra, chỉ đạo hoạt động kiểm toán của Kiểm toán trưởng
và của lãnh đạo Kiểm toán nhà nước đối với Đoàn kiểm toán; văn bản chỉ đạo
của lãnh đạo Đoàn kiểm toán đối với Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán; tài liệu
khác có liên quan.
8. Báo cáo định kỳ và đột xuất của Đoàn kiểm toán gửi Kiểm toán trưởng, lãnh
đạo Kiểm toán nhà nước.
9. Nhật ký công tác của Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó Trưởng Đoàn kiểm toán
(nếu có).
10. Các biên bản họp Đoàn kiểm toán.
11. Các dự thảo Báo cáo kiểm toán và các văn bản thẩm định, xét duyệt dự
thảo Báo cáo kiểm toán, gồm:
11.1. Xét duyệt của Kiểm toán trưởng
a) Dự thảo Báo cáo kiểm toán trình Kiểm toán trưởng;
b) Báo cáo Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Tổ kiểm soát chất lượng kiểm
toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (đến giai đoạn xét duyệt dự thảo Báo cáo
kiểm toán);
-- 4 of 39 --
CÔNG BÁO/Số 1015 + 1016/Ngày 19-9-2023 31
c) Quyết định thành lập Tổ thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán; Báo cáo
thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán của Tổ thẩm định;
d) Biên bản họp xét duyệt của Kiểm toán trưởng đối với dự thảo Báo cáo
kiểm toán;
đ) Văn bản tiếp thu, giải trình của Đoàn kiểm toán (Báo cáo tiếp thu và giải
trình đối với các nội dung trong báo cáo kết quả thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm
toán của Tổ thẩm định, báo cáo kết quả kiểm soát chất lượng kiểm toán của Tổ
kiểm soát; ý kiến kết luận của người chủ trì xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm
toán…);
e) Các văn bản giải trình của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan và bằng chứng kèm theo (nếu có);
g) Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán của
Kiểm toán trưởng (nếu có).
11.2. Xét duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước
a) Tờ trình xét duyệt kèm dự thảo Báo cáo kiểm toán đã hoàn thiện theo kết
quả xét duyệt của Kiểm toán trưởng;
b) Báo cáo thẩm định của các đơn vị có chức năng thẩm định đối với dự thảo
Báo cáo kiểm toán;
c) Báo cáo kiểm soát chất lượng kiểm toán của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất
lượng kiểm toán;
d) Văn bản tiếp thu, giải trình của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán;
đ) Thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước về xét duyệt dự thảo Báo
cáo kiểm toán. Trường hợp không tổ chức xét duyệt: Các văn bản liên quan đến
chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước và ý kiến của các Vụ tham mưu với đơn vị
chủ trì/Đoàn kiểm toán về dự thảo Báo cáo kiểm toán;
e) Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán của
Tổng Kiểm toán nhà nước (nếu có).
12. Công văn kèm theo dự thảo Báo cáo kiểm toán gửi lấy ý kiến của đơn vị
được kiểm toán.
13. Văn bản tham gia ý kiến của đơn vị được kiểm toán về dự thảo Báo cáo
kiểm toán (nếu có).
14. Văn bản giải trình của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan và bằng chứng kèm theo (nếu có).
-- 5 of 39 --
32 CÔNG BÁO/Số 1015 + 1016/Ngày 19-9-2023
15. Văn bản tiếp thu, giải trình của Đoàn kiểm toán đối với ý kiến tham gia của
đơn vị được kiểm toán vào dự thảo Báo cáo kiểm toán.
16. Biên bản họp thông qua dự thảo Báo cáo kiểm toán với đơn vị được kiểm
toán (nếu có).
17. Tờ trình kèm Báo cáo kiểm toán đã hoàn thiện của Kiểm toán trưởng trình
Tổng Kiểm toán nhà nước về việc phát hành Báo cáo kiểm toán.
18. Các văn bản trao đổi giữa các Vụ tham mưu với đơn vị chủ trì cuộc kiểm
toán trước khi Tổng Kiểm toán nhà nước phát hành Báo cáo kiểm toán (nếu có).
19. Báo cáo Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Tổ kiểm soát chất lượng kiểm
toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán cho giai đoạn lập và gửi Báo cáo kiểm toán.
20. Công văn phát hành kèm theo Báo cáo kiểm toán.
21. Tờ trình của Trưởng Đoàn kiểm toán về việc phát hành Thông báo kết quả
kiểm toán tại các đơn vị kiểm toán chi tiết.
22. Công văn thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với các cơ quan, đơn
vị có liên quan đến kiến nghị kiểm toán mà không phải đơn vị được kiểm toán
hoặc đơn vị kiểm tra, đối chiếu (nếu có).
23. Báo cáo bảo lưu ý kiến của thành viên Đoàn kiểm toán (nếu có).
24. Biên bản, báo cáo kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán
(ngoài tài liệu tại mục 11.2.c, Điều này) của các Đoàn kiểm tra, thanh tra, kiểm
soát và các tài liệu khác có liên quan đến cuộc kiểm toán (nếu có).
25. Văn bản gửi, văn bản trả lời của các cơ quan chức năng về chính sách, chế
độ và các vấn đề có liên quan đến cuộc kiểm toán (nếu có).
26. Công văn gửi Kho bạc nhà nước về việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.
27. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Biên bản vi phạm hành chính đối
với hành vi vi phạm hành chính của đơn vị được kiểm toán liên quan hoạt động
của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước; Quyết định cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các tài liệu liên quan kèm
theo (nếu có).
28. Các hồ sơ, tài liệu có liên quan đối với vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
được phát hiện trong quá trình kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước
(nếu có).
29. Kết quả chấm điểm chất lượng Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, thành viên
Đoàn kiểm toán.
30. Các tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ kiểm toán của Đoàn kiểm toán
(nếu có).
-- 6 of 39 --
CÔNG BÁO/Số 1015 + 1016/Ngày 19-9-2023 33
Chương II DANH MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Điều 5. Hồ sơ kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán
1. Các báo cáo được kiểm toán, kiểm tra, đối chiếu như: Báo cáo tài chính, báo
cáo quyết toán ngân sách, báo cáo quyết toán vốn đầu tư và các báo cáo khác có
liên quan đến số liệu và thông tin tại Biên bản kiểm toán, Biên bản kiểm tra, đối
chiếu (phù hợp với lĩnh vực hoặc cuộc kiểm toán).
2. KHKT chi tiết và các Tờ trình kèm KHKT chi tiết điều chỉnh, bổ sung
(nếu có).
3. Tờ trình kiểm tra, đối chiếu; Công văn gửi Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu;
Công văn về phối hợp trong kiểm tra, đối chiếu (nếu có); Kế hoạch kiểm tra, đối
chiếu; Kế hoạch kiểm tra hiện trường (nếu có).
4. Văn bản yêu cầu đơn vị được kiểm toán, kiểm tra, đối chiếu; cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ công tác
kiểm toán và kiểm tra, đối chiếu (nếu có).
5. Nhật ký kiểm toán:
- Kết thúc cuộc kiểm toán tại đơn vị: Nếu chưa áp dụng ghi nhật ký điện tử và
chưa áp dụng chữ ký số, KTVNN phải in, ký và nộp Nhật ký kiểm toán cho Tổ
trưởng Tổ kiểm toán; Nhật ký kiểm toán được lưu trữ trong hồ sơ của Tổ kiểm
toán với đầy đủ chữ ký của KTVNN và Tổ trưởng Tổ kiểm toán.
- Khi Kiểm toán nhà nước thực hiện chữ ký số và số hóa hồ sơ tài liệu thì Tổ
trưởng và KTVNN ký chữ ký số và không cần in nhật ký; Nhật ký kiểm toán sẽ
lưu trữ trên phần mềm (Trung tâm Tin học có trách nhiệm tổ chức quản lý, lưu trữ
dữ liệu về nhật ký kiểm toán điện tử theo quy định của Kiểm toán nhà nước).
6. Tờ trình xin ý kiến chỉ đạo về hoạt động kiểm toán của Tổ kiểm toán (nếu có).
7. Các văn bản, tài liệu chỉ đạo, điều hành trong quá trình kiểm toán (nếu có),
gồm: Văn bản chỉ đạo về hoạt động kiểm toán đối với Tổ kiểm toán; Biên bản họp
kiểm tra, chỉ đạo hoạt động kiểm toán của lãnh đạo Đoàn kiểm toán, lãnh đạo đơn
vị chủ trì cuộc kiểm toán đối với Tổ kiểm toán.
8. Báo cáo định kỳ và đột xuất của Tổ kiểm toán gửi Trưởng Đoàn kiểm toán,
Kiểm toán trưởng.
9. Bằng chứng kiểm toán liên quan đến các số liệu, thông tin trình bày tại Biên
bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán và các phát hiện, sai sót, tồn tại, kết
luận, kiến nghị kiểm toán (Chi tiết tại Phụ lục số I kèm theo).
10. Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán.
11. Biên bản kiểm toán; biên bản kiểm tra, đối chiếu; biên bản làm việc (nếu có).
-- 7 of 39 --
34 CÔNG BÁO/Số 1015 + 1016/Ngày 19-9-2023
12. Biên bản họp Tổ kiểm toán.
13. Dự thảo Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán trình Trưởng Đoàn kiểm
toán phê duyệt; Tờ trình Trưởng đoàn kèm dự thảo Biên bản kiểm toán đã hoàn
thiện của Tổ kiểm toán gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo trước khi tổ
chức thông qua đơn vị (nếu có).
14. Dự thảo Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán tại cuộc họp thông qua
(hoặc gửi lấy ý kiến) với đơn vị được kiểm toán.
15. Văn bản tham gia ý kiến của đơn vị được kiểm toán về dự thảo Biên bản
kiểm toán của Tổ kiểm toán (nếu có).
16. Văn bản giải trình của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan và bằng chứng kèm theo về dự thảo Biên bản kiểm toán (nếu có).
17. Biên bản họp thông qua dự thảo Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán với
đơn vị được kiểm toán (nếu có).
18. Văn bản tiếp thu, giải trình của Tổ kiểm toán đối với ý kiến tham gia của
đơn vị được kiểm toán vào dự thảo Biên bản kiểm toán (nếu có).
19. Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán.
20. Tờ trình của Tổ trưởng Tổ kiểm toán về việc phát hành Thông báo kết quả
kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết.
21. Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết; Thông báo
kết luận, kiến nghị kiểm toán cho các bên liên quan (nếu có).
22. Biên bản kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán của các Đoàn
thanh tra, kiểm tra, kiểm soát tại Tổ kiểm toán (nếu có).
23. Các hồ sơ, tài liệu của Tổ kiểm toán có liên quan đối với vụ việc có dấu
hiệu tham nhũng được phát hiện trong quá trình kiểm toán theo quy định của Kiểm
toán nhà nước (nếu có)
24. Tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán
(nếu có).
Chương II DANH MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Điều 6. Hồ sơ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
1. Báo cáo của đơn vị được kiểm toán về việc thực hiện các kết luận, kiến nghị
kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
2. Kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
3. Văn bản thẩm định kế hoạch kiểm tra.
4. Quyết định kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
-- 8 of 39 --
CÔNG BÁO/Số 1015 + 1016/Ngày 19-9-2023 35
5. Biên bản kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
6. Biên bản họp Đoàn kiểm tra (nếu có).
7. Dự thảo báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của
đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra.
8. Quyết định thành lập Tổ thẩm định Báo cáo kiểm tra của Kiểm toán trưởng;
Báo cáo thẩm định/Báo cáo kiểm soát chất lượng Báo cáo kiểm tra; Báo cáo tiếp
thu, giải trình của Trưởng Đoàn kiểm tra; Biên bản họp thẩm định dự thảo Báo cáo
kiểm tra của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra (nếu có).
9. Biên bản làm việc của Kiểm toán trưởng với đơn vị được kiểm tra về kết
quả kiểm tra, hoặc công văn gửi dự thảo báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận,
kiến nghị kiểm toán yêu cầu đơn vị được kiểm tra trả lời bằng văn bản, nêu rõ
những nội dung chưa thống nhất, nguyên nhân và bằng chứng (nếu có); ý kiến giải
trình của đơn vị được kiểm tra (nếu có).
10. Văn bản chỉ đạo đối với hoạt động của Đoàn kiểm tra (nếu có).
11. Công văn kèm Báo cáo kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
gửi đơn vị được kiểm tra.
12. Các văn bản của Kiểm toán nhà nước gửi đơn vị được kiểm toán và các tổ
chức, cá nhân liên quan về những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện kết luận,
kiến nghị kiểm toán (nếu có).
13. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Biên bản vi phạm hành chính đối
với hành vi vi phạm hành chính của đơn vị được kiểm toán liên quan đến thực hiện
kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; Quyết định cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các tài liệu liên quan kèm theo
(nếu có).
14. Tài liệu, bằng chứng có liên quan đến việc thực hiện kết luận, kiến nghị
kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước và của Bộ Tài chính.
Chương II DANH MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Điều 7. Hồ sơ giải quyết khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động
kiểm toán nhà nước
1. Hồ sơ giải quyết khiếu nại, gồm:
a) Đơn khiếu nại;
b) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;
c) Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);
d) Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);
đ) Ý kiến tư vấn của Hội đồng (nếu có);
e) Quyết định giải quyết khiếu nại;
g) Các tài liệu khác có liên quan.
-- 9 of 39 --
36 CÔNG BÁO/Số 1015 + 1016/Ngày 19-9-2023
2. Hồ sơ giải quyết kiến nghị kiểm toán, gồm:
a) Văn bản kiến nghị;
b) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;
c) Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);
d) Ý kiến tư vấn của Hội đồng (nếu có);
đ) Công văn trả lời kiến nghị;
e) Các tài liệu khác có liên quan.
3. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước
(nếu có).
Chương II DANH MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Điều 8. Hồ sơ kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán trưởng
1. Các văn bản liên quan đến tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm
toán, như:
a) Các quyết định thành lập Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán; các quyết định
sửa đổi, bổ sung thành viên Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán (nếu có);
b) Kế hoạch kiểm soát chất lượng kiểm toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán
và văn bản điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung (nếu có);
c) Văn bản chỉ đạo liên quan đến tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng
kiểm toán.
2. Các bằng chứng kiểm soát chất lượng kiểm toán (các tài liệu chứng minh
cho các phát hiện kiểm soát).
3. Biên bản làm việc và các tài liệu, giấy tờ liên quan đến hồ sơ kiểm soát chất
lượng kiểm toán (ngoại trừ các tài liệu đã lưu tại khoản 2.1 và khoản 11.1, Điều 4
và khoản 8, Điều 6).
Chương III
CHẾ ĐỘ NỘP LƯU, BẢO QUẢN, KHAI THÁC
VÀ HỦY HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Chương III CHẾ ĐỘ NỘP LƯU, BẢO QUẢN, KHAI THÁC
Điều 9. Nộp lưu hồ sơ kiểm toán
1. Mỗi Đoàn kiểm toán (có một hoặc nhiều chủ đề kiểm toán) theo Quyết định
phê duyệt phương án tổ chức kiểm toán hàng năm của các đơn vị trực thuộc Kiểm
toán nhà nước lập thành một hồ sơ kiểm toán và lưu theo năm kiểm toán (xác định
theo năm của Quyết định kế hoạch kiểm toán năm và Quyết định điều chỉnh).
Phương pháp lập hồ sơ kiểm toán thực hiện theo Phụ lục số II của quy định này.
-- 10 of 39 --
CÔNG BÁO/Số 1015 + 1016/Ngày 19-9-2023 37
2. Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày phát hành Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm
toán, Trưởng Đoàn kiểm toán có trách nhiệm tổ chức lập danh mục và nộp hồ sơ
kiểm toán của Đoàn kiểm toán vào lưu trữ tại phòng Tổng hợp thuộc đơn vị chủ trì
cuộc kiểm toán (trong trường hợp không có phòng Tổng hợp thì lưu trữ tại bộ
phận do Kiểm toán trưởng quyết định). Hồ sơ kiểm soát chất lượng kiểm toán của
Kiểm
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.