Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cây trồng lâm nghiệp là những loài cây gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ, cây đa
mục đích khác trồng trên đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và
trồng phân tán.
2. Giống cây trồng lâm nghiệp là một quần thể có đặc điểm phân biệt được
với quần thể cây trồng lâm nghiệp khác thông qua biểu hiện của ít nhất một đặc
tính và được di truyền cho thế hệ sau; bảo đảm tính đồng nhất về hình thái, ổn
định qua các chu kỳ nhân giống và có giá trị canh tác, giá trị sử dụng.
3. Giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp là giống được nhân lần đầu từ cây
trội, cây đầu dòng của một giống đã được công nhận hoặc giống phục tráng, bao
gồm: hạt giống, củ giống, rễ, thân, cành, mắt ghép, chồi hoặc mô, cây mô trong
bình và cây con để làm vật liệu nhân giống.
-- 2 of 35 --
3
4. Giống phục tráng là giống được nhân từ cây trội, cây đầu dòng được chọn
lọc lại từ giống đã được công nhận và được áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm
duy trì và khôi phục các tính trạng di truyền ban đầu của giống gốc, khắc phục
hiện tượng giống thoái hóa, suy giảm năng suất, chất lượng.
5. Loài cây trồng lâm nghiệp chính là loài cây lâm nghiệp được trồng phổ
biến, có tầm quan trọng trong phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường cần được quản
lý chặt chẽ.
6. Loài cây sinh trưởng nhanh là loài cây có tăng trưởng đường kính bình
quân đạt từ 02 cm/năm trở lên hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh
doanh đạt từ 15 m3/ha/năm trở lên.
7. Loài cây sinh trưởng chậm là loài cây có tăng trưởng đường kính bình
quân đạt dưới 02cm/năm hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh
đạt dưới 15m3/ha/năm.
8. Nguồn giống cây trồng lâm nghiệp là nơi cung cấp vật liệu nhân giống,
bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn
giống, cây trội, cây đầu dòng và vườn cây đầu dòng.
9. Lâm phần tuyển chọn là khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tuyển
chọn, chưa tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để nâng cao chất lượng giống
và được cơ quan có thẩm quyền công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
10. Rừng giống chuyển hóa là khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tuyển
chọn, đã tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định và được cơ quan
có thẩm quyền công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
11. Rừng giống trồng là khu rừng được trồng không theo sơ đồ bằng cây gieo
ươm từ hạt thu hái từ cây trội, được cơ quan có thẩm quyền công nhận để cung cấp
vật liệu nhân giống.
12. Vườn giống là khu rừng được trồng theo sơ đồ nhất định từ cây giống
nhân giống từ dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt (vườn giống hữu
tính) của cây trội hoặc cây đầu dòng đã được tuyển chọn, được cơ quan có thẩm
quyền công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
13. Cây trội là cây được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng
giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống hoặc cây trồng phân tán, có đặc
điểm sinh trưởng, hình thái, năng suất hoặc chất lượng vượt trội, được cơ quan có
thẩm quyền công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
14. Cây đầu dòng là cây được bình tuyển, đánh giá và được cơ quan có thẩm
quyền công nhận từ quần thể của một giống cây trồng lâm nghiệp, có đặc tính di
truyền ổn định, sinh trưởng, năng suất và chất lượng phù hợp với mục tiêu chọn
giống, chưa có biểu hiện sâu, bệnh hại để cung cấp vật liệu nhân giống vô tính.
-- 3 of 35 --
4
15. Vườn cây đầu dòng là vườn cây được trồng bằng cây giống vô tính nhân
từ cây đầu dòng hoặc nhân giống vô tính từ giống gốc, được cơ quan có thẩm
quyền công nhận để cung cấp vật liệu sản xuất giống vô tính.
16. Trồng thử nghiệm là hoạt động trồng, theo dõi và đánh giá năng suất,
chất lượng, khả năng chống chịu sâu, bệnh hại hoặc điều kiện bất lợi khác của
giống trồng thử nghiệm.
17. Vật liệu nhân giống cây trồng lâm nghiệp là cây hoặc bộ phận của cây có
khả năng phát triển thành cây hoàn chỉnh, được dùng nhân giống hoặc để gieo trồng.
18. Khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo dõi, đánh
giá, so sánh các chỉ tiêu để xác định tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định,
giá trị canh tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng lâm nghiệp theo phương pháp
nhất định.
19. Khảo nghiệm xuất xứ giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo dõi,
đánh giá, so sánh các chỉ tiêu khảo nghiệm của các xuất xứ của loài trên một số
điều kiện lập địa nhất định nhằm lựa chọn những xuất xứ có tính ổn định, đáp ứng
yêu cầu sản xuất và sử dụng.
20. Khảo nghiệm hậu thế giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo dõi,
đánh giá, so sánh các chỉ tiêu khảo nghiệm cây thế hệ sau của các cây trội đã được
chọn lọc và đánh giá nhằm chọn được cây trội có khả năng di truyền các đặc tính
mong muốn cho đời sau.
21. Khảo nghiệm dòng vô tính giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo
dõi, đánh giá, so sánh các chỉ tiêu khảo nghiệm của các dòng vô tính so với giống
đã có hoặc giống đang được gieo trồng phổ biến tại địa phương nhằm lựa chọn
những dòng vô tính có tính ổn định, đáp ứng yêu cầu sản xuất và sử dụng.
22. Tính khác biệt của giống cây trồng lâm nghiệp là khả năng phân biệt một
cách rõ ràng của giống đó với các giống cây trồng lâm nghiệp khác đã được biết đến
rộng rãi.
23. Tính đồng nhất của giống cây trồng lâm nghiệp là sự biểu hiện giống nhau
của giống cây trồng lâm nghiệp về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong
phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.
24. Tính ổn định của giống cây trồng lâm nghiệp là sự biểu hiện ổn định của các
tính trạng liên quan như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi chu kỳ nhân giống.
25. Lưu giữ nguồn gen tại chỗ (in-situ) là hình thức bảo tồn, duy trì và quản
lý nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp ngay trong môi trường sống tự nhiên,
tại khu vực phân bố tự nhiên của loài, nhằm duy trì tính đa dạng di truyền, khả
năng sinh trưởng, khả năng tái sinh và quá trình tiến hóa tự nhiên.
-- 4 of 35 --
5
26. Lưu giữ nguồn gen chuyển chỗ (ex-situ) là lưu giữ ngoài phạm vi phân
bố tự nhiên, trong ngân hàng gen (kho lạnh, môi trường nitơ lạnh hoặc hình thức
bảo quản phù hợp khác); lưu giữ trong ống nghiệm (in-vitro) hoặc trong vườn
thực vật, vườn sưu tập thực vật, rừng giống, vườn giống.
27. Mã số rừng trồng là mã số được cấp cho một diện tích rừng sản xuất là
rừng trồng phục vụ truy xuất nguồn gốc lâm sản.
Chương II
QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY
THẾ; CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Mục 1
QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Chương II QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY
Điều 5. Bảo tồn nguồn gen; lưu giữ, sản xuất, cung ứng và phục tráng
giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp
1. Điều tra, thu thập nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế đặt hàng
tổ chức, cá nhân có năng lực, điều kiện phù hợp tiến hành điều tra, thu thập nguồn
gen giống cây trồng lâm nghiệp;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế điều tra, thu
thập nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh;
c) Nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp được thu thập dưới dạng hạt giống,
cây giống, hom giống hoặc vật liệu di truyền khác, tùy thuộc đặc điểm từng loài cây;
-- 5 of 35 --
6
d) Kết quả điều tra, thu thập nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp phải
được tư liệu hóa, mô tả rõ thông tin về địa điểm, thời gian, loại mẫu vật, số lượng,
hình thức thu thập.
2. Đánh giá nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá nguồn gen giống cây
trồng lâm nghiệp trên phạm vi toàn quốc;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá nguồn gen giống cây trồng lâm
nghiệp trên địa bàn tỉnh;
c) Nội dung đánh giá, gồm: giải mã gen; đánh giá đa dạng di truyền; đặc
điểm lâm học, sinh học; giá trị sử dụng.
3. Ngân hàng gen giống cây trồng lâm nghiệp, gồm:
a) Ngân hàng hạt giống: bảo quản hạt khô ở nhiệt độ thích hợp;
b) Ngân hàng mô, tế bào: bảo quản chồi, tế bào nguyên sinh, phôi, mô phân
sinh trong môi trường dinh dưỡng với chế độ ánh sáng, nhiệt độ phù hợp;
c) Ngân hàng hạt phấn: bảo quản hạt phấn bằng các kỹ thuật chuyên biệt;
d) Ngân hàng hiện trường: bảo tồn vật liệu di truyền dưới dạng cá thể hoàn
chỉnh trên hiện trường;
đ) Ngân hàng gen giống cây trồng lâm nghiệp toàn quốc được xây dựng tại
các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường; đồng thời, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo
tồn nguồn gen chủ động xây dựng ngân hàng gen giống cây trồng lâm nghiệp phù
hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của mình.
4. Dữ liệu nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Dữ liệu về nguồn gen được lưu trữ dưới nhiều dạng khác nhau, như: phiếu
điều tra, phiếu mô tả - đánh giá, tiêu bản, hình vẽ, bản đồ phân bố, ảnh, ấn phẩm
và các cơ sở dữ liệu dạng văn bản hoặc số hóa nhằm phục vụ công tác bảo tồn
nguồn gen;
b) Được tổ chức, cá nhân thiết lập theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều này;
c) Việc chia sẻ dữ liệu nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện
theo quy định của pháp luật;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ được Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện quản lý dữ liệu nguồn gen giống
cây trồng lâm nghiệp trên phạm vi toàn quốc; đồng thời, các tổ chức, cá nhân khác
-- 6 of 35 --
7
thực hiện việc tự quản lý dữ liệu nguồn gen đối với các nhiệm vụ bảo tồn nguồn
gen do mình triển khai.
5. Lưu giữ giống gốc cây trồng lâm nghiệp:
a) Địa điểm lưu giữ: giống gốc cây trồng lâm nghiệp được lưu giữ tại các
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
b) Việc lưu giữ giống gốc phải bảo đảm duy trì ổn định các đặc tính di truyền
ban đầu của giống, không xảy ra hiện tượng thoái hóa hoặc biến dị; có sổ ghi chép
và hồ sơ lưu giữ đầy đủ, bao gồm các thông tin về nguồn gốc giống, năm lưu giữ,
tình trạng sinh trưởng và kết quả kiểm tra định kỳ. Việc bảo quản giống gốc phải
được thực hiện tối thiểu tại hai địa điểm lưu giữ khác nhau, gồm phòng bảo quản
mẫu giống và ngoài hiện trường, nhằm bảo đảm an toàn và khả năng truy xuất
nguồn gốc giống;
c) Cơ sở lưu giữ phải có diện tích trồng lưu giữ tối thiểu 0,5 ha đối với mỗi
loài cây hoặc tối thiểu 100 cá thể/giống đến giai đoạn thành thục công nghệ hoặc
có phòng bảo quản hạt giống, mẫu giống bảo đảm các điều kiện về nhiệt độ, độ
ẩm và các thông số kỹ thuật khác được kiểm soát theo yêu cầu của từng loại giống;
đồng thời có cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành lâm sinh
hoặc giống cây trồng lâm nghiệp.
6. Sản xuất, cung ứng và phục tráng giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Sản xuất giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp
Sản xuất giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện bởi các tổ
chức, cá nhân đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, năng lực kỹ thuật và trình
độ chuyên môn. Việc sản xuất giống gốc phải tuân thủ quy trình kỹ thuật, lô giống
gốc phải bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia đối với từng loại giống.
Mỗi lô giống gốc sản xuất phải có hồ sơ quản lý, bao gồm: nguồn gốc vật
liệu khởi đầu; ngày gieo ươm, số lượng cây, tỷ lệ sống; các lần kiểm tra và kết
quả giám sát theo quy định;
b) Việc cung ứng giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp chỉ được thực hiện
đối với các cơ sở nhân giống đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật về sản xuất,
kinh doanh; mỗi lô giống gốc khi cung ứng phải kèm theo hồ sơ nguồn gốc, bao
gồm: tên loài, dòng hoặc giống, năm sản xuất và nơi sản xuất, đồng thời có nhãn
giống theo mẫu quy định; tổ chức, cá nhân cung ứng giống gốc chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ nguồn gốc và kết quả kiểm định chất
lượng của giống gốc đã cung ứng;
c) Phục tráng giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện trong
trường hợp giống gốc có dấu hiệu thoái hóa, thể hiện qua sinh trưởng kém, năng
-- 7 of 35 --
8
suất giảm hoặc có sự suy giảm, biến đổi các đặc tính di truyền cơ bản so với ban
đầu. Việc phục tráng giống gốc phải do tổ chức, đơn vị tác giả giống hoặc đơn vị
được chuyển giao quyền tác giả đáp ứng đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, năng
lực kỹ thuật và trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quốc gia về phục tráng giống
thực hiện; giống gốc sau phục tráng phải bảo đảm tính khác biệt, tính đồng nhất
và tính ổn định (DUS), đồng thời chất lượng lô giống đáp ứng các yêu cầu theo
tiêu chuẩn quốc gia đối với từng loại giống.
Chương II QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY
Điều 6. Nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm, trồng thử nghiệm, công nhận
giống, nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
1. Quy định đặt tên giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Tên giống cây trồng lâm nghiệp không được chấp nhận trong các trường
hợp sau đây: chỉ bao gồm chữ số; vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức
và thuần phong mỹ tục của dân tộc; trùng cách đọc hoặc cách viết với tên của lãnh
tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm; sử dụng
tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của giống cây trồng lâm nghiệp, trừ
trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; dễ gây hiểu
nhầm về đặc trưng, đặc tính của giống đó; dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác
giả; trùng với tên của giống cây trồng lâm nghiệp đã được bảo hộ;
b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu giống và vật
liệu giống cây trồng lâm nghiệp phải sử dụng đúng tên giống cây trồng lâm nghiệp
trong quyết định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩm
quyền cấp;
c) Khi sử dụng tên giống cây trồng lâm nghiệp kết hợp với nhãn hiệu, tên
thương mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với tên giống cây trồng lâm nghiệp đã được
công nhận để sản xuất, kinh doanh thì tên đó phải có khả năng nhận biết một cách
dễ dàng.
2. Nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo
quy định của pháp luật hiện hành, trong đó ưu tiên nghiên cứu chọn, tạo giống cây
trồng lâm nghiệp chính, giống cây trồng lâm nghiệp quý, hiếm, bản địa;
b) Khuyến khích phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến,
công nghệ mới trong chọn, tạo giống, nhân giống, bảo quản giống cây trồng lâm
nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo vùng sinh
thái; giống được khảo nghiệm tại vùng sinh thái nào thì được xem xét công nhận
để phát triển tại vùng sinh thái đó và các vùng khác có điều kiện sinh thái tương tự.
-- 8 of 35 --
9
Phương pháp khảo nghiệm phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia; trong đó,
phương pháp giải trình tự gen được sử dụng để thay thế phương pháp khảo nghiệm
tính khác biệt nhằm kiểm tra tính đúng của giống. Trước khi tiến hành khảo
nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp biến đổi gen, phải thực hiện đánh giá rủi ro
theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học;
b) Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp có đội ngũ nhân lực trực
tiếp thực hiện khảo nghiệm đạt trình độ từ đại học trở lên, thuộc các chuyên ngành
lâm nghiệp, cây trồng hoặc sinh học; đồng thời có địa điểm, cơ sở hạ tầng và trang
thiết bị phù hợp, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng
lâm nghiệp;
c) Đối tượng, phương pháp và nội dung khảo nghiệm giống cây trồng lâm
nghiệp bao gồm: đối tượng khảo nghiệm là các giống được chọn tạo trong nước
và các giống nhập khẩu lần đầu, chưa được công nhận, không thuộc danh mục
loài ngoại lai xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại; phương pháp khảo nghiệm được
thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm khảo nghiệm xuất xứ, khảo nghiệm
hậu thế và khảo nghiệm dòng vô tính; nội dung khảo nghiệm tập trung đánh giá
tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và đánh giá giá trị canh tác, giá trị sử
dụng theo tiêu chuẩn quốc gia;
d) Thời gian