Quyết định42/2026/QĐ-CTUBNDBan hành: 20/05/2026Còn hiệu lực
Quyết định 42/2026/QĐ-CTUBND - da nang cover (2026)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản; phê duyệt phƣơng án xử lý tài sản đƣợc xác lập quyền sở
hữu toàn dân theo quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
bao gồm:
1. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ
sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nƣớc Việt Nam thông qua chính
quyền địa phƣơng quy định tại khoản 6, Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ (trừ trƣờng hợp không phải làm thủ tục xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản 9, Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP).
2. Thẩm quyền phê duyệt phƣơng án xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu toàn
dân đối với các tài sản sau:
a) Tài sản là tang vật, phƣơng tiện vi phạm hành chính bị tịch thu;
b) Tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của ngƣời bị kết án bị tịch thu và đã có
quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
c) Tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nƣớc
Việt Nam thông qua chính quyền địa phƣơng quy định tại khoản 6, Điều 3 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
3. Những nội dung liên quan đến xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản,
phê duyệt phƣơng án xử lý đối với tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu toàn dân
không quy định tại Quyết định này đƣợc thực hiện theo quy định tại Nghị định số
77/2025/NĐ-CP đƣợc sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Cơ quan Nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Cơ quan, ngƣời có thẩm quyền đƣợc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản, phê duyệt phƣơng án xử lý tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị đƣợc giao nhiệm vụ chủ trì, quản lý, xử lý tài sản
đƣợc xác lập quyền sở hữu toàn dân.
4. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này
1. Sở Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do
-- 4 of 184 --
CÔNG BÁO/Số 112 + 113 + 114 + 115 + 116 + 117 + 118/Ngày 20-5-2026 5
chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho chính quyền địa phƣơng là xe ô
tô, tàu thuyền.
2. Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc UBND thành
phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản quy định
tại khoản 1 Điều này và tài sản là bất động sản, nhà và tài sản khác gắn liền với đất
thuộc bất động sản, nhà).
3. Chủ tịch UBND phƣờng, xã, đặc khu quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều
này và tài sản là bất động sản, nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc bất động
sản, nhà).
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phƣơng án xử lý tài sản
đƣợc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phƣơng tiện
vi phạm hành chính bị tịch thu do ngƣời có thẩm quyền thuộc phạm vi quản
lý của địa phƣơng ra quyết định tịch thu
1. Sở Tài chính quyết định phê duyệt phƣơng án xử lý tài sản là tang vật
phƣơng tiện vi phạm hành chính bị tịch thu đối với
a) Tài sản là xe ô tô, tàu thuyền.
b) Tài sản do cơ quan, đơn vị của trung ƣơng đƣợc tổ chức theo hệ thống
ngành dọc tại địa phƣơng trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ra quyết định
tịch thu (trừ tài sản là Bất động sản, nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc bất
động sản, nhà).
2. Các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Uỷ ban nhân
dân thành phố quyết định phê duyệt phƣơng án xử lý tài sản (trừ tài sản là bất động
sản, nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc bất động sản, nhà; xe ô tô, tàu
thuyền) đối với
a) Tài sản do cơ quan, đơn vị mình và cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý
trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ra Quyết định tịch thu.
b) Tài sản do ngƣời có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình và cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý ra Quyết định tịch thu.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phƣờng, xã, đặc khu quyết định phê duyệt
phƣơng án xử lý tài sản (trừ tài sản là bất động sản, nhà và tài sản khác gắn liền
với đất thuộc bất động sản, nhà; xe ô tô, tàu thuyền) đối với
a) Tài sản do Uỷ ban nhân dân phƣờng, xã, đặc khu hoặc cơ quan, đơn vị
thuộc Uỷ ban nhân dân phƣờng, xã, đặc khu trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
thành phố ra quyết định tịch thu.
b) Tài sản do ngƣời có thẩm quyền thuộc Uỷ ban nhân dân phƣờng, xã, đặc
khu ra quyết định tịch thu.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phƣơng án xử lý tài sản
đƣợc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản
-- 5 of 184 --
6 CÔNG BÁO/Số 112 + 113 + 114 + 115 + 116 + 117 + 118/Ngày 20-5-2026
của ngƣời bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có
thẩm quyền
1. Sở Tài chính quyết định phê duyệt phƣơng án xử lý tài sản đối với tài
sản do cơ quan thi hành án chuyển giao cho Sở Tài chính theo quy định (trừ tài
sản là bất động sản, tài sản của vụ việc bao gồm: cả bất động sản và động sản).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phƣờng, xã, đặc khu quyết định phê duyệt
phƣơng án xử lý đối với tài sản liên quan đến vụ án, vụ việc xảy ra trên địa bàn
phƣờng, xã đặc khu do cơ quan thi hành án chuyển giao cho cơ quan chuyên môn
tài chính thuộc UBND phƣờng, xã, đặc khu (trừ tài sản là bất động sản, tài sản
của vụ việc bao gồm: cả bất động sản và động sản).
Điều 6. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phƣơng án xử lý tài sản
đƣợc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nƣớc Việt Nam thông qua chính quyền địa
phƣơng quy định tại khoản 6, Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
1. Tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nƣớc
Việt Nam thông qua chính quyền địa phƣơng (đƣợc xác lập quyền sở hữu toàn dân tại
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Thực hiện theo quy định tại Điều 104 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP đƣợc
sửa đổi, bổ sung tại điểm c, khoản 6, Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Hƣớng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phƣơng thực hiện Quyết
định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định.
b) Tổ chức việc xử lý tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu toàn dân theo đúng
quy định của pháp luật
c) Tham mƣu UBND thành phố xem xét, xử lý, bổ sung, sửa đổi các vƣớng
mắc (nếu có) theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phƣơng có trách nhiệm triển khai thực
hiện Quyết định này; chịu trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản đƣợc xác lập quyền sở
hữu toàn dân theo quy định của pháp luật hiện hành; đồng thời tổng hợp, báo cáo
nội dung liên quan đến tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu toàn dân theo yêu cầu
của cơ quan, ngƣời có thẩm quyền.
Điều 9. Điều khoản thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2026.
-- 6 of 184 --
CÔNG BÁO/Số 112 + 113 + 114 + 115 + 116 + 117 + 118/Ngày 20-5-2026 7
2. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc
Kho bạc nhà nƣớc Khu vực XIII; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND
các phƣờng, xã, đặc khu; Thủ trƣởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Kỳ Minh
-- 7 of 184 --
8 CÔNG BÁO/Số 112 + 113 + 114 + 115 + 116 + 117 + 118/Ngày 20-5-2026
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 43/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng, ngày 13 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực giao dịch đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
280/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hƣớng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tƣ pháp tại Tờ trình số 1262/TTr-STP ngày
30/3/2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định chuyển giao thẩm quyền
chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành
nghề công chứng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tƣợng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao
dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phƣờng, đặc khu (sau đây gọi chung là
Ủy ban nhân dân cấp xã) sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
2. Đối tƣợng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
-- 8 of 184 --
CÔNG BÁO/Số 112 + 113 + 114 + 115 + 116 + 117 + 118/Ngày 20-5-2026 9
b) Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chứng thực và
quản lý nhà nƣớc về chứng thực trên địa bàn thành phố.
Điều 2. Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch
1. Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch quy định tại điểm d, đ,
e, g, h, i khoản 1 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực giao dịch, đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
280/2025/NĐ-CP từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề
công chứng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, gồm:
a) Ủy ban nhân dân các phƣờng: Thanh Khê, Hải Châu, Ngũ Hành Sơn,
Hội An, Bàn Thạch, An Hải, Hòa Cƣờng, Hòa Xuân, Điện Bàn, Hòa Khánh,
Cẩm Lệ, Điện Bàn Đông, Tam Kỳ, An Khê, Liên Chiểu, Hải Vân.
b) Ủy ban nhân dân các xã: Đại Lộc, Nam Phƣớc, Thăng Bình, Núi Thành,
Xuân Phú, Bà Nà, Hòa Vang.
2. Trƣờng hợp sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, trên địa bàn
cấp xã không có tên tại khoản 1 Điều này có tổ chức hành nghề công chứng đáp
ứng điều kiện chuyển giao theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 63 Nghị định
số 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Công chứng, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chuyển giao thẩm
quyền chứng thực giao dịch theo quy định tại Quyết định này. Thời điểm chuyển
giao thẩm quyền đƣợc thực hiện khi có thông báo của Ủy ban nhân dân thành
phố.
3. Tại những địa bàn cấp xã đã thực hiện chuyển giao thẩm quyền chứng
thực nhƣng sau đó không còn tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng điều kiện
chuyển giao theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 63 Nghị định số
104/2025/NĐ-CP, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện việc
chứng thực giao dịch theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định chấm dứt việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2026 và thay thế
Quyết định số 65/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng về chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến
bất động sản tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cho các tổ chức hành nghề
công chứng.
2. Đối với các hồ sơ yêu cầu chứng thực giao dịch của cá nhân, tổ chức mà
Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này đã tiếp
nhận trƣớc ngày Quyết định này có hiệu lực thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
-- 9 of 184 --
10 CÔNG BÁO/Số 112 + 113 + 114 + 115 + 116 + 117 + 118/Ngày 20-5-2026
xã tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật về chứng thực.
3. Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch đã đƣợc chứng thực trƣớc ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành đƣợc thực hiện nhƣ sau:
a) Đối với các giao dịch đã đƣợc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền
chứng thực trƣớc ngày 01 tháng 7 năm 2025, việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao
dịch đƣợc thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã lƣu trữ hồ sơ chứng thực giao
dịch.
b) Đối với các giao dịch đã đƣợc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trƣớc ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành,
việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
38 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
280/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tƣ pháp chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá, tham mƣu Ủy ban nhân
dân thành phố thông báo thời điểm chuyển giao thẩm quyền chứng thực theo
quy định tại khoản 2, Điều 2 Quyết định này. Kịp thời tham mƣu Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định chấm dứt việc chuyển giao thẩm quyền trong trƣờng
hợp địa bàn cấp xã không còn tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng điều kiện
chuyển giao theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện chuyển giao thẩm quyền chứng
thực có trách nhiệm thông báo việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực tại địa
phƣơng.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tƣ pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức hành nghề công chứng, Thủ
trƣởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
-- 10 of 184 --
CÔNG BÁO/Số 112 + 113 + 114 + 115 + 116 + 117 + 118/Ngày 20-5-2026 11
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Số: 44/2026/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế xét tặng Giải thƣởng
“Học sinh xuất sắc toàn diện tiêu biểu” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.