Văn bản hành chính địa phương49/2026/QĐ-UBNDBan hành: 19/05/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Thay thếQuyết định 31/2019/QĐ-UBND
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổinghị định 01/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungnghị định 01/2019/NĐ-CP
Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phòng cháy,
chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026 và thay thế Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019
của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) ban hành Quy định về phòng
cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số
16/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Nam ban hành Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở,
ban, ngành thuộc thành phố Đà Nẵng; Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
Cổng Thông tin điện tử thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
-- 2 of 23 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49 /2026/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định một số nội dung liên quan đến công tác phòng
cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
b) Các nội dung khác có liên quan đến phòng cháy, chữa cháy rừng không
quy định trong Quy định này thì áp dụng theo các quy định tại Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm
nghiệp; Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp
và kiểm lâm; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm và văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan về các quy trình kỹ thuật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và các tổ
chức, cá nhân nước ngoài, cộng đồng dân cư thôn, làng, tổ dân phố có liên quan
đến việc quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng và hoạt động phòng
cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Phương châm và yêu cầu trong phòng cháy, chữa cháy rừng
1. Phương châm: Phòng cháy rừng là chính, chữa cháy rừng phải khẩn
trương, kịp thời, triệt để và an toàn.
2. Yêu cầu trong phòng cháy, chữa cháy rừng
a) Huy động tối đa lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, công cụ hỗ
trợ chuyên dùng để kịp thời triển khai chữa cháy rừng; mọi nguồn nước, chất
chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy; ứng dụng hiệu quả công
nghệ số trong theo dõi, cảnh báo cháy rừng và chữa cháy rừng;
b) Hạn chế đến mức thấp nhất và loại bỏ nguồn lửa gây cháy rừng, khả
năng bén lửa của vật liệu cháy, dập tắt kịp thời đám cháy khi mới phát sinh;
-- 3 of 23 --
chấm dứt nhanh sự lan tràn của đám cháy;
c) Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng, phương tiện, tài sản của Nhân
dân và người tham gia chữa cháy;
d) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt Ủy ban nhân
dân cấp xã) theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chỉ đạo thực hiện
công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi địa bàn quản lý;
đ) Chủ rừng phải thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng;
chịu trách nhiệm nếu để rừng do mình quản lý bị cháy;
e) Lực lượng Công an, Quân đội các cấp có trách nhiệm phối hợp với lực
lượng Kiểm lâm trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;
g) Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm tổ chức dự báo cháy rừng và thông
tin kịp thời các cấp dự báo cháy rừng đến các cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân
dân cấp xã có rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong suốt thời gian nắng
nóng có nguy cơ cháy rừng cao.
Chương II
CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
Chương II CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
Điều 3. Thông tin cấp dự báo cháy rừng
1. Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm
a) Hằng năm, trong thời gian nắng nóng (từ tháng 03 đến hết tháng 09),
phân công công chức phụ trách làm dự báo viên có trách nhiệm cập nhật nắm
chắc tình hình thời tiết, khí hậu thuỷ văn để cập nhật dự báo, thông tin thường
xuyên, liên tục hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng, các địa
phương, đơn vị, chủ rừng và người dân để chủ động thực hiện công tác PCCCR.
Đặc biệt khi cấp dự báo từ cấp III đến V phải kịp thời đảm bảo thông tin trong
suốt thời kỳ cao điểm dễ cháy rừng và tham mưu lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm
chuyển thông tin cảnh báo nguy cơ cấp cháy rừng đến các cơ quan thông tin đại
chúng phối hợp phát bản tin;
b) Triển khai, tổ chức các hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng theo
từng cấp dự báo;
c) Chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm trực thuộc thực hiện thông tin cấp dự báo
cháy rừng đến, các chủ rừng, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn quản lý được
biết để kịp thời triển khai các hoạt động sẵn sàng ứng phó với sự cố cháy rừng.
2. Các Cơ quan, đơn vị, Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng, Ủy ban
nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan Kiểm lâm tổ chức thông tin cấp dự báo
cháy rừng và biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng kịp thời trên sóng phát thanh,
-- 4 of 23 --
truyền hình thành phố và địa phương khi cấp dự báo cháy rừng từ cấp III trở lên.
Chương II CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
Điều 4. Cấp dự báo cháy rừng và biện pháp phòng cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm 5 cấp, từ
cấp I đến cấp V; ký hiệu biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng là 1/2 hình tròn có
đường kính vành ngoài 2,5 m; vành trong 1,8 m, nền trắng, xung quanh viền
màu đỏ có mũi tên (quay được) chỉ cấp dự báo từ cấp I đến cấp V, trong đó:
a) Cấp I: Cấp thấp, ít có khả năng cháy rừng;
b) Cấp II: Cấp trung bình, có khả năng cháy rừng;
c) Cấp III: Cấp cao, thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng;
d) Cấp IV: Cấp nguy hiểm, thời tiết khô hanh, hạn kéo dài có nguy cơ xảy
ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh;
e) Cấp V: Cấp cực kỳ nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả
năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng.
2. Biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng, đặc trưng cấp dự báo cháy rừng và
biện pháp phòng cháy rừng thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Chương II CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
Điều 5. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TẠI ĐÀ NẴNG
I II III IV V THÁNG
CHỈ SỐ H
3 0 - 2 3 - 10 11 - 25 26 - 39 > 39
4 0 - 2 3 - 9 10 - 20 21 - 38 > 38
5 0 - 2 3 - 8 9 - 12 13 - 26 > 26
6 0 - 2 3 - 7 8 - 11 12 - 19 > 19
7 0 - 2 3 - 6 7 - 10 11 - 18 > 18
8 0 - 3 4 - 5 6 - 9 10 - 17 > 17
9 0 - 3 4 - 11 12 - 23 24 - 41 > 41
CHỈ SỐ P 0 - 400 401 - 3400 3401 - 7800 7801 - 14000 > 14000
2. Phương pháp sử dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng
Sử dụng một trong hai phương pháp sau đây:
a) Phương pháp áp dụng chỉ số P là chỉ tiêu tổng hợp về khả năng xuất
hiện cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính theo công thức:
-- 5 of 23 --
Trong đó:
Pi là chỉ tiêu tổng hợp P của ngày thứ i;
K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày i
Nếu k = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày;
Nếu k = 1 khi lượng mưa trong ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày;
T0: Nhiệt độ không khí lúc 13h ngày thứ i (°C), giờ cao điểm dễ xảy ra
cháy rừng trong ngày;
D: Độ chênh lệch bão hòa lúc 13h ngày thứ i (mb).
b) Phương pháp áp dụng chỉ số H là chỉ số ngày khô hạn liên tục không
mưa hoặc mưa có lượng mưa dưới 5 mm/ngày. Chỉ tiêu H được tính theo công
thức:
Hi = k *(Hi-1 + 1)
Trong đó:
Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i (tính từ sau ngày có
mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó Hi = i;
Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i-1 (tính từ sau ngày
có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó, Hi-1 = i-1;
k là hệ số điều chỉnh
Nếu k = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày;
Nếu k = 1 khi lượng mưa trong ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày.
Chương II CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
Điều 6. Tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp
1. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng cấp thành phố
a) Lực lượng Kiểm lâm (Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa
cháy rừng) và lực lượng Công an thành phố (Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ) là lực lượng chính; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố,
các đơn vị quân đội Trung ương đóng trên địa bàn thành phố, các lực lượng khác
là lực lượng phối hợp tham gia chữa cháy khi có lệnh huy động của người có
thẩm quyền;
b) Khi nhận được tin báo cháy rừng và đề nghị hỗ trợ của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc người được
ủy quyền có mặt tại hiện trường chỉ huy, chỉ đạo lực lượng chính về phòng cháy,
chữa cháy rừng cấp thành phố tổ chức triển khai phối hợp với các lực lượng
chữa cháy trên địa bàn cơ động nhanh đến hiện trường, ứng cứu chữa cháy kịp
thời; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, bắt giữ, điều tra, truy
tìm thủ phạm gây cháy rừng;
c) Trong trường hợp cháy rừng lớn trên diện rộng vượt quá khả năng kiểm
soát của thành phố thì bằng phương tiện thông tin nhanh nhất, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố báo cáo kịp thời cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục
-- 6 of 23 --
Lâm nghiệp và Kiểm lâm) đề nghị hỗ trợ tăng cường lực lượng, phương tiện cho
địa phương tham gia chữa cháy rừng.
2. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã
a) Các lực lượng chính tham gia chữa cháy rừng trên địa bàn xã là Hạt
Kiểm lâm liên xã khu vực, lực lượng Công an cấp xã, Tổ Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự xã,
lực lượng dân quân tự vệ và các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy,
chữa cháy rừng của thôn, làng, tổ dân phố, các lực lượng khác là lực lượng phối
hợp tham gia chữa cháy khi có lệnh huy động của người có thẩm quyền;
b) Khi nhận được tin báo cháy rừng hoặc đề nghị hỗ trợ chữa cháy rừng
của chủ rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người được ủy quyền có
mặt tại hiện trường thực hiện chỉ đạo, chỉ huy, tổ chức điều động lực lượng,
phương tiện, dụng cụ, thiết bị trên địa bàn quản lý để tham gia chữa cháy rừng;
c) Trong trường hợp cháy rừng lớn trên diện rộng vượt quá khả năng kiểm
soát thì bằng phương tiện thông tin nhanh nhất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã báo cáo ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm) đề nghị hỗ trợ tăng cường lực lượng, phương
tiện phối hợp chữa cháy rừng.
3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng của chủ rừng
a) Tất cả các đơn vị chủ rừng phải thành lập các tổ, đội bảo vệ rừng và
phòng cháy, chữa cháy rừng của đơn vị và bảo đảm kinh phí, trang bị phương
tiện và các điều kiện để duy trì hoạt động của tổ, đội phòng cháy, chữa cháy
rừng trực thuộc đơn vị quản lý.;
b) Khi xảy ra cháy rừng, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ huy, tổ
chức điều động lực lượng, phương tiện, dụng cụ tại đơn vị tham gia chữa cháy
rừng. Trong trường hợp cháy lớn vượt quá khả năng kiểm soát của đơn vị thì
bằng phương tiện thông tin nhanh nhất, chủ rừng phải báo cáo cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã để tổ chức huy động lực lượng, phương tiện tham gia chữa
cháy rừng; đồng thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm
lâm) để theo dõi, chỉ đạo, huy động lực lượng tham gia ứng cứu.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, đơn vị vũ trang đóng trong
rừng hoặc có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong rừng, ven rừng phải phối hợp
với nhau để thành lập các đội tình nguyện phòng cháy, chữa cháy rừng và có
trách nhiệm phối hợp với các lực lượng tham gia chữa cháy trên địa bàn và chịu
sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn phòng cháy, chữa cháy rừng của người chỉ
đạo, chỉ huy chữa cháy
5. Tùy thuộc theo diễn biến của từng vụ cháy rừng có thể huy động toàn
bộ lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ của các đơn vị, địa phương trên địa
bàn thành phố để chữa cháy rừng khi có yêu cầu.
Chương II CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
Điều 7. Hệ thống thông tin liên lạc
1. Duy trì đều đặn, thông suốt hệ thống thông tin liên lạc từ cấp thành phố
-- 7 of 23 --
đến cấp xã, các Hạt Kiểm lâm, Trạm Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và
phòng cháy, chữa cháy rừng và chủ rừng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phân công nhiệm vụ cụ thể đến các
cơ quan, đơn vị tiếp nhận và xử lý thông tin về phòng cháy, chữa cháy rừng ở
cấp mình quản lý để duy trì thông tin liên hệ và kịp thời xử lý khi có tình huống
cháy rừng xảy ra.
Chương II CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
Điều 8. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và tuyên truyền phổ
biến pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng
1. Đối tượng đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và tuyên truyền phổ
biến pháp luật: lực lượng bảo vệ rừng, đội phòng cháy, chữa cháy rừng của chủ
rừng; các tổ, đội quần chúng phòng cháy, chữa cháy rừng tại cơ sở, người đại
diện cộng đồng dân cư, tổ dân phố, người dân sống tại khu vực gần rừng, ven
rừng. Tùy theo từng đối tượng để có phương pháp đào tạo, huấn luyện và tuyên
truyền phù hợp.
2. Một số nội dung chính trong đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ
về phòng cháy, chữa cháy rừng
a) Các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách, pháp luật
liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và các văn bản pháp luật
liên quan;
b) Trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn vị, tổ chức, chủ rừng và
người dân trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;
c) Các tác hại, tính chất nguy hiểm của cháy rừng; các nguyên nhân gây ra
cháy và giải pháp phòng ngừa đám cháy;
d) Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng và các ứng dụng công nghệ mới
trong phòng cháy, chữa cháy rừng; hướng dẫn kỹ thuật các biện pháp, quy trình
phòng cháy, chữa cháy rừng, báo tin khi cháy rừng xảy ra và khắc phục hậu quả
của cháy rừng;
đ) Biện pháp xử lý các tình huống cháy rừng; công tác tự kiểm tra an toàn
về phòng cháy và chữa cháy rừng cho các chủ rừng; biện pháp sử dụng lửa an
toàn trong sản xuất và sinh hoạt trong thời kỳ cao điểm xảy ra cháy rừng;
e) Năng lực chỉ huy, kỹ thuật cứu nạn, cứu hộ trong công tác phòng cháy,
chữa cháy rừng;
g) Xây dựng, thực tập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; kỹ thuật
cứu hộ, cứu nạn trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;
h) Nội dung, phương pháp kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy rừng; kỹ
năng, phương pháp vận hành sử dụng, quản lý, bảo dưỡng các phương tiện, thiết
bị chữa cháy rừng.
3. Hình thức tổ chức thực hiện: Tổ chức Hội nghị, họp chuyên đề về
phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc lồng ghép với các hoạt động khác; ký cam kết
thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; thông tin trên các
-- 8 of 23 --
phương tiện đại chúng, loa phát thanh ở cơ sở, nơi sinh hoạt cộng đồng của các
khu dân cư sống gần rừng, ven rừng, các trang mạng xã hội; phát hành tờ rơi,
xây dựng bảng tin, biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng, biển cấm lửa tại các khu
rừng, khu dân cư sống gần rừng; các cuộc thi tìm hiểu về phòng cháy, chữa cháy
rừng; các hình thức khác phù hợp với từng đối tượng.
4. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã có rừng tổ chức hướng dẫn, xây dựng, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về
phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ
rừng, lực lượng bảo vệ rừng của cơ sở, các tổ chức cá nhân, cộng đồng dân cư
sống ở gần rừng, ven rừng.
5. Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an
thành phố có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với cơ quan Kiểm lâm thực
hiện những quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Việc huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy rừng cho các lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng thực hiện theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
7. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, cơ sở có trách nhiệm tổ chức
tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng cho
cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên, học sinh, sinh viên và quần chúng Nhân dân
được biết và thực hiện.
Chương II CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
Điều 9. Quản lý sản xuất nương rẫy, hoạt động xử lý thực bì
1. Ưu tiên, khuyến khích, tuyên truyền người dân và các chủ rừng xử lý
thực bì bằng các biện pháp không đốt (không sử dụng lửa).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn người dân địa phương việc
sử dụng lửa trong sản xuất, canh tác, xử lý thực bì trên địa bàn quản lý; chỉ đạo,
hướng dẫn người dân thực hiện đốt xử lý thực bì đúng thời điểm, địa điểm; tổ
chức ký cam kết bảo vệ rừng và phòng cháy và chữa cháy rừng đối với các hộ
dân có hoạt động sản xuất, canh tác gần rừng, đặc biệt là các khu vực trọng điểm
có nguy cơ cháy cao, rừng trồng các loại cây dễ cháy.
3. Kiểm lâm làm việc tại địa bàn phối hợp với các phòng, ban thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã lập sổ theo dõi tình hình việc xử lý thực bì của người dân
trên địa bàn quản lý đúng theo thời gian và địa điểm đã thông báo; kịp thời báo
cáo Chủ tịch Ủ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.