Chương II CHỨC DANH VÀ NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH
Điều 4. Nhiệm vụ của thuyền trưởng
Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu. Thuyền trưởng
có nhiệm vụ sau đây:
1. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi giao, nhận tàu:
a) Việc bàn giao tàu phải được tiến hành trực tiếp giữa thuyền trưởng nhận
tàu và thuyền trưởng giao tàu;
b) Khi giao, nhận tàu phải bàn giao tình trạng chung của tàu, lượng nhiên
liệu, nước ngọt, vật tư, trang thiết bị, tài sản, toàn bộ các hồ sơ, tài liệu, tiền mặt có
liên quan đến tàu và phải lập bản thống kê từng hạng mục;
-- 2 of 49 --
3
c) Thuyền trưởng nhận tàu yêu cầu thuyền trưởng giao tàu cho biết về cấu
trúc đặc biệt, tính năng kỹ thuật, khả năng khai thác và kế hoạch tiếp tục hoàn
thành. Thuyền trưởng giao tàu yêu cầu các sỹ quan phụ trách từng bộ phận báo cáo
bằng văn bản về tình hình mọi mặt của bộ phận mình và bản kê tài sản của tàu.
Thuyền trưởng nhận tàu cùng với đại phó, máy trưởng và máy hai tiến hành kiểm
tra, tìm hiểu tình trạng thực tế của tàu;
d) Thời gian bắt đầu và kết thúc việc bàn giao phải được ghi vào biên bản, hai
bên cùng ký tên và phải ghi vào nhật ký hàng hải. Biên bản bàn giao tàu phải được
lập thành 04 bản: 01 bản gửi cho chủ tàu, 01 bản lưu lại tàu và 02 bản cho bên giao
và bên nhận;
đ) Thuyền trưởng giao tàu phải họp toàn thể thuyền viên để giới thiệu thuyền
trưởng nhận tàu và thông báo cụ thể thời gian chuyển giao quyền điều hành cho
thuyền trưởng mới.
2. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi đưa tàu vào khai thác hoặc ngừng
khai thác:
a) Thực hiện theo lệnh của chủ tàu để đưa tàu vào khai thác, ngừng khai thác
hoặc sửa chữa hay giải bản;
b) Trước mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải có những biện pháp nhằm bảo
đảm an toàn và an ninh cho người, tàu và hàng hóa trên tàu, kể cả vật tư kỹ thuật,
nhiên liệu, nước ngọt, lương thực, thực phẩm của tàu;
c) Phân công cụ thể cho đại phó và máy trưởng tiến hành chuẩn bị mọi mặt
để tàu khởi hành an toàn đúng giờ quy định;
d) Kiểm tra việc chuẩn bị hải đồ, các tài liệu hàng hải khác liên quan đến toàn
bộ chuyến đi của tàu;
đ) Nắm vững tình hình diễn biến thời tiết trong khu vực tàu sẽ đi qua, lập kế
hoạch chuyến đi và vạch hướng đi trên hải đồ có tính toán đầy đủ ảnh hưởng của
các điều kiện địa lý, khí tượng - thủy văn hàng hải và các yếu tố khác;
e) Kiểm tra việc xếp dỡ hàng hóa theo sơ đồ hàng hóa để bảo đảm số lượng
và chất lượng của hàng hóa, đặc biệt chú ý xếp dỡ và vận chuyển hàng rời, hàng
nguy hiểm trên tàu. Trường hợp tận dụng dung tích và trọng tải của tàu thì phải đảm
bảo tính ổn định và an toàn của tàu;
g) Ít nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng phải biết được tình hình công việc
chuẩn bị của tàu, kiểm tra sự có mặt của thuyền viên và những người khác còn ở
trên tàu;
h) Trường hợp có thuyền viên của tàu vắng mặt, để bảo đảm cho tàu xuất
phát đúng giờ, thuyền trưởng phải kịp thời thông báo cho cảng vụ hàng hải, chủ tàu
nếu tàu đậu ở các cảng trong nước hoặc thông báo cho đại lý, cơ quan đại diện
ngoại giao của Việt Nam nếu tàu đậu ở cảng nước ngoài biết họ tên, chức danh và
thời gian đi bờ của thuyền viên đó. Đồng thời, phải áp dụng mọi biện pháp để
thuyền viên này kịp trở về tàu hoặc đón tàu ở cảng sắp đến, nếu sự vắng mặt của
thuyền viên đó không ảnh hưởng đến an toàn của tàu;
-- 3 of 49 --
4
i) Thường xuyên duy trì công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn hàng hải,
an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường, tiếp
nhận các khiếu nại của thuyền viên và giải quyết theo thẩm quyền quy định.
3. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu hành trình:
a) Thuyền trưởng phải đảm bảo đủ và đúng về số lượng thuyền viên và hành
khách đã khai báo trong danh sách thuyền viên và hành khách;
b) Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chuyến đi đã lập; thường xuyên kiểm tra
chế độ trực ca buồng lái, bảo đảm tàu đi theo tuyến đường đã lập trong kế hoạch
chuyến đi và ban hành các mệnh lệnh cho sỹ quan trực ca khi cần thiết;
c) Ngoài thuyền trưởng không ai có quyền thay đổi hướng đi đã định. Trường
hợp có nguy cơ va chạm hoặc để tránh tình huống nguy hiểm bất ngờ hay có người
rơi xuống nước thì sỹ quan trực ca boong có quyền thay đổi hướng đi của tàu nhưng
sau đó phải báo ngay cho thuyền trưởng;
d) Khẩn trương có mặt ở buồng lái khi sỹ quan trực ca boong đề nghị và có
mặt thường xuyên ở buồng lái khi tàu hành trình trong luồng hẹp, eo biển, kênh
đào, gần bờ, khi ra vào cảng, trong các khu vực nguy hiểm, khi thời tiết xấu, tầm
nhìn xa bị hạn chế hoặc qua những khu vực có mật độ phương tiện thủy cao. Trong
các trường hợp này, thuyền trưởng phải áp dụng các biện pháp thích hợp, chuẩn bị
neo ở vị trí sẵn sàng thả neo và phải thông báo cho buồng máy biết để sẵn sàng thực
hiện điều động khi cần thiết;
đ) Khi gặp các tảng băng trôi, các chướng ngại vật và các nguy hiểm trực tiếp
khác đối với tàu hoặc khi gặp bão nhiệt đới, gặp nhiệt độ không khí xuống dưới
0°C cùng với gió mạnh gây ra đóng băng trên thượng tầng kiến trúc của tàu hay khi
gặp gió cấp 9 hoặc trên cấp 9 mà chưa nhận được tin báo bão thì thuyền trưởng phải
áp dụng những biện pháp cần thiết để xử lý tình huống một cách thích hợp nhằm
đảm bảo an toàn cho người, tàu và hàng hóa trên tàu; đồng thời, thông báo ngay
những diễn biến nói trên với các tàu thuyền xung quanh, chủ tàu và cơ quan có
thẩm quyền đầu tiên mà tàu có thể liên lạc được;
e) Trường hợp tàu đi vào vùng có băng do tàu phá băng dẫn đường, thuyền
trưởng phải chấp hành sự hướng dẫn của thuyền trưởng tàu phá băng và kịp thời có
các khuyến nghị với tàu phá băng để bảo đảm an toàn hành trình cho tàu của mình;
g) Hàng ngày phải kiểm tra và ký xác nhận nội dung các loại nhật ký theo
quy định;
h) Thường xuyên duy trì công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn hàng
hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có hoa tiêu dẫn tàu:
a) Khi tàu hành trình ở vùng hoa tiêu bắt buộc thì phải sử dụng hoa tiêu dẫn
tàu theo quy định, nếu thuyền trưởng có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải phù hợp thì
có thể tự dẫn tàu. Tại những vùng hoa tiêu không bắt buộc, nếu thấy cần thiết thì
thuyền trưởng vẫn có quyền sử dụng hoa tiêu để bảo đảm an toàn;
-- 4 of 49 --
5
b) Bảo đảm an toàn trong việc đón trả hoa tiêu lên tàu và rời tàu, bố trí nơi
nghỉ, ăn uống cho hoa tiêu và tạo điều kiện thuận lợi cho hoa tiêu thực hiện nhiệm
vụ;
c) Trước khi hoa tiêu thực hiện nhiệm vụ, thuyền trưởng thông báo cho hoa
tiêu biết về tính năng điều động, tình trạng máy móc, thiết bị của tàu và những
thông tin cần thiết khác nhằm tạo điều kiện cho hoa tiêu có thể chủ động xử lý khi
dẫn tàu;
d) Phải có mặt ở buồng lái để kịp thời xử lý các tình huống, tăng cường cảnh
giới và chuẩn bị neo ở vị trí sẵn sàng thả neo. Trường hợp cần thiết phải vắng mặt ở
buồng lái, thuyền trưởng phải thông báo cho hoa tiêu biết sỹ quan được mình ủy
quyền thay thế;
đ) Việc sử dụng hoa tiêu dẫn tàu không miễn giảm nghĩa vụ điều khiển tàu
của thuyền trưởng. Thuyền trưởng phải có biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời,
chính xác mọi tình huống có thể xảy ra nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho tàu;
e) Trường hợp hoa tiêu xử lý tình huống thiếu chính xác hoặc không hợp lý,
thuyền trưởng phải kịp thời đình chỉ hành động đó của hoa tiêu và yêu cầu hoa tiêu
phải có hành động phù hợp để bảo đảm an toàn hành trình của tàu. Trường hợp cần
thiết, thuyền trưởng có quyền yêu cầu thay thế hoa tiêu.
5. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có người rơi xuống nước:
Trường hợp có người rơi xuống nước, thuyền trưởng phải kịp thời áp dụng các biện
pháp có hiệu quả để tìm, cứu người bị nạn, đồng thời thông báo cho chủ tàu hoặc
người quản lý tàu, người khai thác tàu, Đài thông tin duyên hải, Trung tâm tìm kiếm
cứu nạn hàng hải, Cảng vụ hàng hải, các cơ quan chức năng liên quan nơi gần nhất,
thông báo cho các tàu thuyền khác đang hành trình gần khu vực đó tìm kiếm và cứu
nạn; chỉ được phép cho tàu rời khỏi khu vực có người rơi xuống nước sau khi đã cố
gắng tìm kiếm nhưng xét thấy không còn hy vọng trừ trường hợp gây nguy hiểm
nghiêm trọng cho tàu biển và những người khác trên tàu. Thời gian và các biện
pháp đã tiến hành tìm cứu phải được ghi vào nhật ký hàng hải.
6. Nhiệm vụ của thuyền trưởng trong tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ:
a) Khi nhận được tín hiệu cấp cứu hoặc khi phát hiện có tàu bị nạn, thuyền
trưởng có nhiệm vụ nhanh chóng điều động tàu đến cứu nạn, nếu việc cứu nạn
không gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tàu và thuyền viên của mình, đồng thời tiến
hành phát chuyển tiếp tín hiệu báo nạn của tàu bị nạn. Thời gian, vị trí tàu bị nạn và
lý do đến hoặc không đến cứu nạn phải được ghi vào nhật ký hàng hải;
b) Khi cứu hộ tàu bị nạn, thuyền trưởng phải áp dụng mọi biện pháp an toàn
và có hiệu quả để cứu người. Việc cứu tàu, hàng hóa và tài sản khác chỉ được tiến
hành khi có sự thỏa thuận của thuyền trưởng tàu bị nạn theo hợp đồng cứu hộ.
Trường hợp vì lý do nào đó mà thuyền trưởng tàu bị nạn không thể ký hợp đồng
cứu hộ thì ít nhất phải có sự thỏa thuận bằng lời hay bằng vô tuyến điện hoặc bằng
tín hiệu trông thấy được của thuyền trưởng tàu bị nạn. Các hình thức thỏa thuận này
phải được ghi vào nhật ký hàng hải;
-- 5 of 49 --
6
c) Khi gặp tàu không có người, nếu điều kiện cho phép thì thuyền trưởng phải
tổ chức kéo tàu đó vào cảng gần nhất và thông báo chính quyền cảng hoặc Cảng vụ
hàng hải, chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người khai thác tàu và cơ quan đại diện
ngoại giao của Việt Nam ở nước đó biết. Trường hợp không thể lai dắt được thì ghi
vào nhật ký hàng hải vị trí của tàu đó, nguyên nhân không thực hiện được việc lai
dắt và phải thông báo cho chính quyền cảng hoặc Cảng vụ hàng hải gần nhất.
7. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu gặp nạn, đâm va:
a) Trường hợp xảy ra đâm va với tàu khác, thuyền trưởng phải yêu cầu
thuyền trưởng tàu đó thông báo cho mình biết tên, số hiệu, số IMO, cảng đăng ký,
cảng xuất phát, cảng ghé, cảng đến của tàu và tên chủ tàu. Đồng thời, thông báo cho
tàu đó biết những thông tin nói trên của tàu mình và báo cho chủ tàu, người khai
thác tàu, cảng vụ hàng hải nơi gần nhất. Nếu xét thấy tàu mình có khả năng và điều
kiện cho phép thì phải có trách nhiệm cứu tàu bị nạn, trước hết là cứu người;
b) Sau khi xảy ra tai nạn, đâm va, thuyền trưởng phải kịp thời lập biên bản về
diễn biến xảy ra sự cố, nêu rõ sự thiệt hại của mỗi bên có xác nhận của thuyền
trưởng tàu đó và các bên hữu quan. Đồng thời, tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ tai nạn
theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp tàu mình gặp nạn mà không còn khả năng cứu được và bắt
buộc phải bỏ tàu, thuyền trưởng phải áp dụng mọi biện pháp để cứu người và tổ
chức mang theo nhật ký hàng hải, nhật ký máy, nhật ký thông tin vô tuyến, hải đồ
khu vực bị nạn, tiền và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác của tàu;
d) Nếu tàu mình bị tai nạn mà cần thiết có sự cứu trợ thì thuyền trưởng phải
dùng mọi biện pháp yêu cầu tàu khác hoặc cơ quan chức năng cứu giúp;
đ) Nếu được tàu khác cứu giúp, thuyền trưởng có nhiệm vụ chỉ huy thuyền
viên, hành khách của tàu mình thực hiện nghiêm chỉnh quy định của tàu đó;
e) Thuyền trưởng phải thực hiện báo cáo đầy đủ về các sự cố hàng hải xảy ra
với tàu mình theo quy định.
8. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi bỏ tàu:
a) Khi bỏ tàu, thuyền trưởng phải tổ chức đưa người xuống thiết bị cứu sinh
theo thứ tự ưu tiên: trẻ em, phụ nữ có thai, người ốm, người già, phụ nữ và người
khuyết tật;
b) Khi bỏ tàu, thuyền trưởng vẫn phải chịu trách nhiệm trong việc tổ chức tìm
kiếm và cứu hành khách (nếu có), thuyền viên đang bị mất tích và áp dụng các biện
pháp cần thiết để đưa những người còn lại đến nơi an toàn và về nước, nếu tàu bị tai
nạn ở nước ngoài;
c) Thuyền trưởng phải là người rời tàu cuối cùng.
9. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có bệnh nhân trên tàu:
a) Trường hợp trên tàu có bệnh nhân nhưng không có đủ khả năng cứu chữa
người lâm bệnh, thuyền trưởng có trách nhiệm tìm mọi biện pháp để nhận được sự
-- 6 of 49 --
7
giúp đỡ về y tế, kể cả phải đưa tàu vào cảng gần nhất và phải báo ngay cho chính
quyền cảng và chủ tàu hoặc người quản lý, người khai thác tàu;
b) Trường hợp thuyền trưởng lâm bệnh nặng hoặc bị tai nạn bất ngờ thì đại
phó là người thay thế và báo cáo chủ tàu, người khai thác tàu biết để có biện pháp
giải quyết kịp thời; đồng thời, báo cáo cho cơ quan đại diện ngoại giao của Việt
Nam tại nước đó biết nếu tàu ở nước ngoài và phải ghi vào nhật ký hàng hải.
10. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu vào, rời cảng, neo đậu:
a) Khi tàu hoạt động trong lãnh hải hoặc neo đậu ở cảng và các khu vực neo
đậu tại Việt Nam hoặc nước ngoài, thuyền trưởng phải tuân thủ quy định của pháp
luật Việt Nam, các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật của nước đó;
b) Trước và trong khi làm thủ tục tàu đến, trong và sau khi làm thủ tục tàu rời
cảng, không được cho thuyền viên của tàu giao tiếp với người khác, trừ các trường
hợp thật cần thiết;
c) Trường hợp xảy ra tranh chấp có liên quan đến tàu hoặc thuyền viên bị bắt
giữ, thuyền trưởng phải kịp thời lập kháng nghị hàng hải và phải báo cáo ngay cho
cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước đó và chủ tàu hoặc người quản lý
tàu, người khai thác biết để có biện pháp can thiệp;
d) Khi tàu đậu trong cảng, thuyền trưởng phải tổ chức áp dụng các biện pháp
để duy trì công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và
phòng ngừa ô nhiễm môi trường phòng cháy, chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn cho
người, tàu và hàng hóa;
đ) Khi tàu hành trình ở những khu vực chưa quen biết hoặc tầm nhìn xa bị
hạn chế hay gần khu vực có nhiều vật chướng ngại, nếu thấy cần thiết, thuyền
trưởng yêu cầu các sỹ quan khác phải có mặt ở vị trí để thực hiện nhiệm vụ;
e) Phải có mặt ở buồng lái khi điều động tàu thuyền ra, vào cảng hoặc cập,
rời cầu cảng, khu neo đậu. Khi tàu neo đậu ở các khu vực mà các điều kiện an toàn
hàng hải không đảm bảo, thuyền trưởng phải thường xuyên có mặt ở tàu. Nếu phải
vắng mặt trên tàu thì yêu cầu đại phó ở lại tàu để thay mặt mình xử lý kịp thời
những tình huống có thể xảy ra;
g) Trước khi thuyền trưởng vắng mặt trên tàu phải có chỉ thị cụ thể công việc
cho đại phó hay sỹ quan trực ca boong ở lại tàu; đối với những việc quan trọng phải
được ghi rõ trong nhật ký hàng hải và thông báo cho sỹ quan trực ca boong biết địa
chỉ, số điện thoại (nếu có) của mình trong thời gian vắng mặt trên tàu;
h) Hàng ngày phải kiểm tra và ký xác nhận nội dung các loại nhật ký theo
quy định;
i) Kết thúc mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải lập báo cáo gửi chủ tàu, hoặc
người quản lý tàu, người khai thác tàu về tình hình chuyến đi và kết quả việc thực
hiện kế hoạch khai thác tàu.
11. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu chở khách:
-- 7 of 49 --
8
Áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hành khách,
thuyền viên, hàng hóa, hành lý và tài sản trên tàu; tổ chức huấn luyện cứu sinh, cứu
hỏa, cứu thủng tàu cho thuyền viên và tổ chức hướng dẫn cho hành khách làm quen,
sử dụng phương tiện cứu sinh, cứu hỏa và các thiết bị an toàn khác.
12. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi nhận tàu đóng mới:
Khi nhận tàu đóng mới, thuyền trưởng có nhiệm vụ tổ chức nhận bàn giao cụ thể về
vỏ tàu, máy móc, toàn bộ trang thiết bị kỹ thuật, các hồ sơ kỹ thuật, tài sản, dụng cụ
sinh hoạt. Việc nhận và bàn giao tàu phải được lập biên bản có ký xác nhận của bên
giao và thuyền trưởng bên nhận. Tổ chức cho thuyền viên làm quen với tàu
để nhanh chóng đưa tàu vào khai thác an toàn.
13. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi sửa chữa tàu:
a) Duyệt các hạng mục sửa chữa do đại phó, máy trưởng lập và báo cáo chủ
tàu quyết định;
b) Báo cáo xin ý kiến chủ tàu về mọi sửa đổi, bổ sung với các hạng mục sửa
chữa nếu thấy cần thiết và chỉ sửa đổi, bổ sung hạng mục sửa chữa khi được sự
đồng ý của chủ tàu;
c) Trong thời gian tàu ở nơi sửa chữa thuyền trưởng phải áp dụng các biện
pháp nhằm bảo đảm an toàn cho tàu và thực hiện đúng nội quy của nơi sửa chữa;
cùng với đại phó, máy trưởng và các bên liên quan tiến hành kiểm tra vỏ tàu, hệ
thống van thông biển,