Số: /Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Sửa chữa hư hỏng nền mặt đường và công trình thoát nước Km3+312 - Km6+100, ĐH.99, thành phố Lạng Sơn (giai đoạn 3) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Sửa chữa
hư hỏng nền mặt đường và công trình thoát nước Km3+312 - Km6+100, ĐH.99, thành phố Lạng Sơn (giai đoạn 3) với những nội dung như sau:
1. Tên dự án: Sửa chữa hư hỏng nền mặt đường và công trình thoát nước
Km3+312 - Km6+100, ĐH.99, thành phố Lạng Sơn (giai đoạn 3).
2. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh.
2
3. Chủ đầu tư: UBND thành phố Lạng Sơn.
4. Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng
4.1. Mục tiêu đầu tư: tăng cường mặt đường và sơn mới vạch tim đường đoạn từ Km4+717,43-Km5+204,83/ĐH.99 nhằm tăng tuổi thọ của tuyến đường, đảm bảo an toàn giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân khu vực dự án, đồng thời góp phần chỉnh trang bộ mặt đô thị thành phố Lạng Sơn ngày một văn minh, hiện đại. 4.2. Quy mô, giải pháp thiết kế: 4.2.1 Quy mô: - Quy mô thiết kế, xây dựng từ Km4+717,43 - Km5+204,83/ĐH.99, tổng chiều dài tuyến 487,4m. - Giữ nguyên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện tại trên tuyến, nền đường rộng trung bình 6,5m, mặt đường rộng trung bình 5,5m. Tiến hành thảm toàn bộ mặt đường bằng bê tông nhựa chặt 12,5 và sơn vạch tim đường. 4.2.2. Giải pháp thiết kế các hạng mục chủ yếu a. Nền mặt đường: tận dụng nền đường hiện trạng còn tốt, thảm tăng cường trên mặt đường cũ lớp bê tông nhựa chặt 12.5 với kết cấu từ trên xuống dưới cụ thể như sau: - Lớp thảm bê tông nhựa chặt 12.5 dày trung bình 5,6cm (trong đó lớp thảm bê tông nhựa chặt 12.5 tăng cường trên mặt đường cũ dày trung bình 5cm, lớp bù vênh bằng bê tông nhựa chặt 12.5 thi công đồng thời với lớp thảm bê tông nhựa chặt 12.5 tăng cường trên mặt đường cũ dày trung bình 0,6cm). - Tưới dính bám trên mặt đường cũ bằng nhũ tương axít phân tách nhanh CRS-1, lượng nhựa 0,5kg/m². - Lớp nền, mặt đường cũ. Tổng diện tích mặt đường thảm bê tông nhựa chặt 12.5 là 2866,7m². b. Công trình thoát nước: tận dụng hệ thống công trình thoát nước hiện có trên tuyến. c. Công trình phòng hộ và an toàn giao thông: tận dụng hệ thống công trình phòng hộ và an toàn giao thông trên tuyến là chủ yếu. Tiến hành sơn mới vạch tim đường gồm 2 loại bao gồm: - Vạch 1.1 vạch đơn, nét đứt màu vàng, chiều rộng 15cm, dày 3mm, tỷ lệ nét liền/nét đứt là 1:2. - Vạch 1.2 vạch đơn, nét liền màu vàng, chiều rộng 15cm, dày 3mm tại các vị trí đường cong bán kính nhỏ, không đảm bảo tầm nhìn. Tổng diện tích sơn tim đường là 46,7m².
5. Tổ chức tư vấn khảo sát, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Công ty cổ phần
đầu tư xây dựng Thành An Lạng Sơn. 3
6. Địa điểm xây dựng: tuyến đường ĐH.99 (Bến Bắc-Khuổi Mạ), thành phố
Lạng Sơn.
7. Nhóm dự án, loại, cấp công trình chính:
- Nhóm dự án: Nhóm C. - Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp IV.
8. Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn: Có phụ lục chi tiết kèm
theo Quyết định này.
9. Tổng mức đầu tư: 1.000.000.000 đồng, trong đó:
- Chi phí xây dựng: 841.769.000 đồng; - Chi phí quản lý dự án: 18.856.000 đồng; - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 119.800.000 đồng; - Chi phí khác: 14.325.000 đồng; - Chi phí dự phòng: 5.250.000 đồng;
10. Tiến độ thực hiện dự án: năm 2024 - 2025.
11. Nguồn vốn đầu tư: Kinh phí quản lý bảo trì đường bộ năm 2024.
12. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1145/QĐ-UBND ngày 28/6/2024 của UBND tỉnh về
việc giao bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2024 cho các cơ quan,
đơn vị khối tỉnh, các huyện, thành phố kinh phí thực hiện chế độ chính sách, các
nhiệm vụ phát sinh năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 161/TTr-
SGTVT ngày 29/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế
hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Lạng Sơn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ban Kinh tế - Ngân sách (HĐND tỉnh); - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh, Phòng TH, Trung tâm Thông tin; - Lưu: VT, KT(CVĐ). KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lương Trọng Quỳnh PHỤ LỤC Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng đối với dự án Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường và công trình thoát nước Km3+312-Km6+100, đường huyện ĐH.99, thành phố Lạng Sơn (giai đoạn 3)
1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công tác khảo sát thiết kế
TT Tên Quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu 1 Đường ô tô - Tiêu chuẩn khảo sát TCCS 31 : 2020 / TCĐBVN 2 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCVN 9398 : 2012 3 Công trình xây dựng - Phân cấp đá trong thi công TCVN 11676 : 2016 4 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054 : 2005 5 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế TCCS 38 : 2022 / TCĐBVN 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng QCVN 03:2022/BXD
2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thi công và nghiệm thu
TT Tên tiêu chuẩn, quy chuẩn Mã hiệu 1 Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - thi công và nghiệm thu TCVN 13567 : 2022 2 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall TCVN 8820:2011 3 Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử TCVN 8817-1:2011 ÷ TCVN 8817-15:2011 4 Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ dung môi và hệ nước-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8788 : 2011 5 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát TCVN 8866 : 2011 6 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865 : 2011 7 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVN 8864 : 2011 8 Bitum - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7493 : 2005 TCVN 7504 : 2005 9 Bê tông nhựa - Phương pháp thử TCVN 8860 : 2011 10 Nhựa đường phân cấp theo đặc tính làm việc - Phương pháp xác định, kiểm tra cấp nhựa đường TCVN 13356 : 2021 5 TT Tên tiêu chuẩn, quy chuẩn Mã hiệu 11 Bê tông nhựa - Xác định khả năng kháng ẩm của mẫu đã đầm chặt TCVN 12914 : 2020 12 Nhựa đường phân cấp theo đặc tính làm việc - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 13049 : 2020 13 Nhựa đường lỏng TCVN 8818 : 2011 14 An toàn trong thi công xây dựng QCVN 18:2021/BXD 15 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.