Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy
định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản pháp luật khác có
liên quan.
2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định những nội dung quy
định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, cụ thể gồm: Dự
thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư công; dự toán
ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều chỉnh dự
toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có
thẩm quyền theo quy định; chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch, kế
hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của
tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách do Hội đồng nhân dân tỉnh giao; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội
hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất
và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh; việc thành lập, bãi bỏ
cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên
đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; Chương
trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm điểm công tác chỉ đạo,
-- 4 of 46 --
3
điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và việc thực
hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; Những vấn đề khác theo yêu
cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành
viên của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được quá nửa tổng số thành
viên của Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã biểu quyết.
Việc biểu quyết có thể được thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, bằng phiếu
lấy ý kiến các thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ
chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản và toàn bộ hồ sơ liên quan
đến từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan trực
tiếp tới tài khoản của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trên Phần mềm quản lý văn
bản và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các văn bản, hồ sơ công việc có
nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước và nội dung nhạy cảm, phức tạp) để
lấy ý kiến.
Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, các
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải có ý kiến trả lời; đối với những nội dung đột
xuất, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thời gian lấy ý kiến
ngắn hơn và được ghi rõ trong văn bản hoặc nội dung đề nghị cho ý kiến trên Phần
mềm quản lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp quá nửa (trên 50%) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đồng
ý thông qua hoặc số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau, trong đó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý thông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và gửi văn bản đến các thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp quá nửa (trên 50%) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh không
đồng ý thông qua hoặc số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau, trong đó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không đồng ý thông qua thì Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh gửi trả lại tài liệu, hồ sơ cho cơ quan chủ trì nghiên cứu lại và báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
gần nhất để tiếp tục thảo luận, xem xét, quyết định.
c) Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được thảo luận dân chủ và có quyền bảo
lưu ý kiến nhưng phải thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành các văn bản thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Báo cáo chuyên đề, kế hoạch của ngành, lĩnh
vực; công văn, tờ trình, quyết định, đề án đối với những vấn đề đã được Ủy ban nhân
dân tỉnh thống nhất về nguyên tắc; quyết định thực hiện chính sách, chế độ theo quy
định; triển khai chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ ngành Trung ương
trong chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội hoặc những vấn đề đột xuất, cấp
bách cần phải xử lý gấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tại phiên họp Ủy ban
-- 5 of 46 --
4
nhân dân tỉnh gần nhất về những vấn đề đã quyết định và chịu trách nhiệm về các
quyết định, văn bản đã ban hành.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh có thể phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc phân cấp, ủy quyền phải được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ và quyền hạn được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các
văn bản pháp luật khác có liên quan, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên,
của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh; trực tiếp chỉ đạo, điều hành
các công việc quan trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân
tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng
nhân dân tỉnh, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương
và trước pháp luật.
2. Cách thức giải quyết công việc:
a) Phân công công tác cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tùy tình
hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể điều chỉnh phân công công tác
giữa các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trực tiếp hoặc phân công, ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chỉ đạo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ trình của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong phiếu trình giải quyết
công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xử lý công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có phiếu trình của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Trường hợp thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho
Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt lãnh đạo công tác của
Ủy ban nhân dân tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phụ trách. Khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh trực tiếp hoặc phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khác chỉ
đạo, giải quyết công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
vắng mặt;
d) Trực tiếp hoặc phân công, hoặc cùng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết
công việc;
-- 6 of 46 --
5
đ) Thành lập Ban Chỉ đạo, tổ tư vấn, các tổ công tác liên ngành để chỉ đạo,
hướng dẫn giải quyết đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều
ngành, lĩnh vực, nhiều địa phương hoặc phải xử lý trong thời gian dài;
e) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc một Ủy viên Ủy ban
nhân dân tỉnh chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
để tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh mà các cơ quan còn có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Các cơ quan, tổ chức được mời phải cử đại diện
đủ thẩm quyền tham dự và ý kiến phát biểu được coi là quan điểm chính thức của
cơ quan, tổ chức tham dự;
g) Ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy viên Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân tỉnh và báo
cáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy tại các cuộc họp khi
được sự đồng ý của chủ trì;
h) Ủy quyền cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đơn, thư khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo lĩnh vực được phân công; ủy quyền cho các
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự các phiên tòa, vụ việc… bằng các
quyết định ủy quyền cụ thể.
i) Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp
chỉ đạo giải quyết công việc đã phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
công việc thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm thông báo cho người được phân công, ủy quyền hoặc người có thẩm
quyền phụ trách công việc biết về việc này;
k) Quyết định hoặc cùng tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, địa phương trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có
thẩm quyền;
l) Các cách thức khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế
này như: Chỉ đạo trực tiếp đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền khi thấy cần
thiết; đi công tác; xử lý công việc tại địa phương, cơ sở; họp báo, tiếp công dân,
giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị
của cử tri…
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh giúp Chủ tịch giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:
a) Mỗi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và
theo dõi hoạt động của một số cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và một số đơn vị
cấp xã;
b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được phân công, ủy quyền, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có toàn quyền
-- 7 of 46 --
6
quyết định và chịu trách nhiệm chính, trực tiếp, toàn diện trước pháp luật, trước
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những quyết định của
mình và những nhiệm vụ, lĩnh vực, cơ quan được phân công theo dõi, chỉ đạo, bảo
đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định và chống tiêu cực, tham nhũng
trong giải quyết công việc.
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về công việc của
mình trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật; đồng thời, cùng các
thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động
của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan quản
lý nhà nước cấp trên;
c) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động giải quyết công việc được
phân công; trường hợp phát sinh những vấn đề lớn, phức tạp, quan trọng phải kịp
thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; trong thực thi nhiệm vụ, trường hợp
có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khác thì
phối hợp với Phó Chủ tịch đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh được giao chủ trì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
2. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch, nghị quyết, quyết định, tờ trình,
báo cáo, văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án… (sau đây gọi chung là đề án)
và văn bản khác để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; các chủ trương chính sách của các cơ quan cấp trên; các
nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh; các quyết định, chỉ thị, chương
trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các vấn
đề quản lý khác trong lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công;
nghiên cứu, phát hiện và báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn
đề về chủ trương, định hướng phát triển, cơ chế, chính sách mới hoặc cần bổ sung,
sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công;
c) Trường hợp phát