Số: /2025/TT-BNNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, công bố chức năng nguồn nước mặt theo quy định tại khoản 5
Điều 22. Luật Tài nguyên nước thì việc tổ chức thực hiện phân vùng chức năng
nguồn nước, phê duyệt, công bố chức năng nguồn nước được thực hiện như sau: a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Cục Quản lý tài nguyên nước phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan xác định, 2 phân vùng chức năng đối với các nguồn nước mặt liên tỉnh, nguồn nước mặt liên quốc gia và lấy ý kiến các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và các cơ quan, đơn vị có liên quan về kết quả phân vùng chức năng nguồn nước. Trên cơ sở ý kiến góp ý, Cục Quản lý tài nguyên nước tổng hợp, tiếp thu, giải trình, hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định, phân vùng chức năng nguồn nước đối với các nguồn nước mặt nội tỉnh và lấy ý kiến các Sở: Công Thương; Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan về kết quả phân vùng chức năng nguồn nước. Trên cơ sở ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt phân vùng chức năng nguồn nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền công bố, đăng tải quyết định phê duyệt phân vùng chức năng nguồn nước trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Các trường hợp phải xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt Công trình khai thác tài nguyên nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt (sau đây gọi tắt là công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt) thuộc trường hợp phải cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước theo quy định thì phải xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
"Điều 12. Xác định, phê duyệt, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
1. Trong quá trình lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên
nước, tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý, vận hành công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt căn cứ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Thông tư này đề xuất phạm vi cụ thể vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước. Trường hợp công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, sau khi cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, cơ quan được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi Đề án, báo cáo khai thác nước đến Sở Nông nghiệp và Môi 3 trường nơi có công trình khai thác nước để xem xét, thẩm định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố theo quy định.
2. Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh đối với công trình khai thác nước thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường a) Trên cơ sở đề xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này và hiện trạng sử dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước. Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan thống nhất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác tài nguyên nước được cấp có thẩm quyền ký ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước. Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác tài nguyên nước được cấp có thẩm quyền ký ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước.
3. Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh đối với công trình khai thác nước thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Việc tổ chức xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thực hiện trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình đồng thời với cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước. Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan thống nhất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
4. Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
bao gồm các nội dung chính sau đây: tên công trình khai thác; nguồn nước khai 4 thác; quy mô công trình khai thác; vị trí khai thác; phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đối với trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn một tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương có liên quan đối với phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên để tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
"Điều 13. Tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa
1. Trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
nằm trên địa bàn một tỉnh a) Trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn một xã, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản thông báo về thời gian, địa điểm, các cơ quan phối hợp thực hiện xác định ranh giới phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh trên thực địa đến tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý, vận hành công trình khai thác nước và chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa. Sau khi hoàn thành việc xác định ranh giới phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và lắp đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo tới Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả hoàn thành; b) Trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai xã trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản thông báo về thời gian, địa điểm, các cơ quan phối hợp thực hiện xác định ranh giới phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh trên thực địa đến Ủy ban nhân dân các xã có liên quan, tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý, vận hành công trình khai thác nước và chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa. 5
2. Trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước gửi văn bản thông báo về thời gian, địa điểm, các cơ quan phối hợp thực hiện xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh trên thực địa đến Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan, tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý, vận hành công trình khai thác nước và chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý vận hành công trình khai thác nước
chịu trách nhiệm phối hợp xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển chỉ dẫn; thực hiện việc thi công lắp đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau đây: xác định ranh giới phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa; kiểm tra, giám sát các hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước trên địa bàn; tiếp nhận thông tin, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước trên địa bàn theo thẩm quyền.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Ban hành kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo bố trí kinh phí và chỉ đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê, tổng hợp thông tin, số liệu và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản về dự thảo
kế hoạch bảo vệ nước dưới đất tới các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất quy mô lớn trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này và gửi lấy ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.”. 6
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 28 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Hồ sơ lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất bao gồm: a) Văn bản đề nghị cho ý kiến về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất; b) Phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất theo quy định tại khoản 1 Điều này; c) Sơ đồ, bản vẽ công trình bổ sung nhân tạo nước dưới đất; d) Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác có liên quan của dự án (nếu có).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Việc lấy ý kiến về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất được thực hiện như sau: a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến; c) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến bằng văn bản về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất gửi tổ chức, cá nhân.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29. Lấy ý kiến về kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc vận hành thử nghiệm, tổ
chức, cá nhân thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Thông tư này phải báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để lấy ý kiến. Nội dung chính báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất bao gồm: mô tả kết quả vận hành thử nghiệm; đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về lượng nước, chất lượng nước bổ sung nhân tạo. 7
2. Việc lấy ý kiến về báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân
tạo nước dưới đất được thực hiện như sau: a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bản báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; b) Cơ quan tiếp nhận báo cáo có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc. Trường hợp báo cáo chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện báo cáo và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp báo cáo hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển báo cáo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến; c) Trong thời hạn 11 ngày làm việc, kể từ ngày nhận báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất, trên cơ sở phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất, kết quả vận hành thử nghiệm, Sở Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến bằng văn bản đối với kết quả vận hành thử nghiệm của công trình bổ sung nhân tạo nước dưới đất và việc đáp ứng yêu cầu để vận hành chính thức gửi tổ chức, cá nhân.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 31 như sau:
“d) Đối với công trình khai thác nước dưới đất phải thực hiện việc quan trắc phục vụ giám sát khai thác nước theo quy định. Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất phải xây dựng giếng quan trắc theo quy định thì vị trí giếng quan trắc cần đảm bảo tính đại diện cho việc khai thác nước của công trình và được thể hiện trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 32 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khảo sát địa chất công trình, xử lý nền móng công trình xây dựng, xây dựng công trình ngầm; thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí trong đó có các hạng mục khoan, đào, thí nghiệm ngoài việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan phải thực hiện đầy đủ yêu cầu về bảo vệ nước dưới đất theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Thông tư này.”.
Điều 11. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ như sau:
1. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 19; điểm a khoản 1 Điều 31; Điều 36.
2. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở
Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 2 Điều 19; khoản 1 Điều 25; khoản 4 Điều 26; khoản 3 Điều 27; Điều 30; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 34. 8
3. Thay thế cụm từ “Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành”
bằng cụm từ “Quy hoạch chi tiết ngành” tại khoản 2 Điều 3; điểm c khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều 4.
4. Thay thế cụm từ “Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh” bằng
cụm từ “Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thuỷ lợi lưu vực sông liên tỉnh” tại khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 21, khoản 2 và khoản 3 Điều 23 và điểm a khoản 2 Điều 25.
5. Bãi bỏ cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận
tải,” tại khoản 2 Điều 19.
6. Bổ sung cụm từ “và khoản 3” sau cụm từ “khoản 2” tại khoản 3 Điều 27.
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 04/2024/TT-BTNMT NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 14/2025/TT-BNNMT NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Các hoạt động sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này: a) Kiểm tra phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước của lực lượng Công an nhân dân; b) Thẩm định, phê duyệt đề cương dự án; thẩm định, nghiệm thu hạng mục công việc trong quá trình thực hiện dự án; thẩm định, phê duyệt quyết toán dự án; kiểm định xây dựng, máy móc, thiết bị đo đạc, quan trắc về tài nguyên nước; c) Kiểm tra liên ngành có nội dung về tài nguyên nước.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Nguyên tắc kiểm tra
1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Nghị định số
217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
2. Thực hiện theo kế hoạch kiểm tra; theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật.”. 9
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ
SỐ 03/2024/TT-BTNMT NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH
CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 14/2025/TT-BNNMT
NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP, PHÂN
ĐỊNH THẨM QUYỀN VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
CÁC THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 6 như sau:
“a) Có chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm q
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.