Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế
quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học
phí nhằm phục vụ các nhu cầu thiết yếu của trẻ em, học sinh (sau đây gọi chung
là học sinh) trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung
tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo
dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công
lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Học sinh học tập tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
c) Các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý
thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí
của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
1. Danh mục các khoản thu và mức thu đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ
trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của các cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn quy định tại Phụ lục đính kèm Nghị quyết này.
2. Cơ chế quản lý thu chi
a) Cơ sở giáo dục công lập trước khi thu phải có dự toán thu, chi của từng
khoản thu theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này; phải được sự thoả thuận của
phụ huynh học sinh bằng văn bản trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất của
Hội đồng trường, Hội đồng tư vấn (đối với trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập) và được cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp (theo phân cấp quản lý) phê duyệt. Thực hiện thu
đúng, thu đủ chi, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
b) Thực hiện niêm yết công khai hằng tháng các khoản thu, chi theo quy
định để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh, các tổ chức
chính trị xã hội và Nhân dân theo dõi, giám sát.
c) Các cơ sở giáo dục công lập tổ chức thu các khoản thu theo quy định,
mức thu từng khoản phải phù hợp với tình hình thực tế của các cơ sở giáo dục
công lập, điều kiện kinh tế- xã hội, thu nhập của phụ huynh học sinh. Không
-- 2 of 5 --
3
nhất thiết phải thu đầy đủ các khoản thu quy định tại Nghị quyết này. Có trách
nhiệm hạch toán các khoản thu, chi và thực hiện công khai theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện đúng
quy định về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện nghĩa
vụ với ngân sách nhà nước.
d) Khuyến khích phụ huynh học sinh có điều kiện kinh tế tự nguyện đóng
góp, ủng hộ cho cơ sở giáo dục công lập và học sinh với mức cao hơn Nghị quyết
này. Các cơ sở giáo dục công lập thống nhất với Hội đồng trường hoặc Hội đồng
tư vấn xem xét miễn, giảm các khoản thu đối với học sinh thuộc đối tượng chính
sách, gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo
cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 17
tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định mức thu các
khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của các cơ
sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ
họp ba mươi chín thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2025./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh, Báo và Đài PTTH Lạng Sơn,
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
-- 3 of 5 --
4
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 15/7 /2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
TT Nội dung Đơn vị tính
Mức thu tối đa
(nghìn đồng)
Hình thức thu
Phường, xã
KV I, II
Xã KV
III, Thôn
ĐBKK
thuộc xã
KV I, II
1
Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động bán trú
(các cơ sở giáo dục thực hiện cân đối thu bù trừ kinh
phí đối với học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ
theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020
của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo
dục mầm non; Nghị định 66/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho
trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngàng, ven
biển và hải đảo và cơ sở giáo dục trẻ em nhà trẻ, học
sinh hưởng chính sách)
a Dịch vụ phục vụ ăn bán trú của học sinh
Học sinh/
ngày ăn
thực tế
25 23
Thu theo tháng
(theo số ngày
thực ăn/tháng)
b Dịch vụ hỗ trợ thuê nhân viên nấu ăn Học sinh/
tháng 100 90 Thu theo tháng
c Dịch vụ hỗ trợ phục vụ trông học sinh
buổi trưa
- Cơ sở giáo dục Mầm non Trẻ/
tháng 130 120 Thu theo tháng
- Cơ sở giáo dục Tiểu học Học sinh/
tháng 120 110 Thu theo tháng
d
Dịch vụ phục vụ hoạt động bán trú cho cá
nhân học sinh (dịch vụ cung cấp vật dụng,
thiết bị để tổ chức ăn, ngủ cho học sinh)
- Dịch vụ tổ chức bán trú năm thứ nhất Học sinh/
năm học 160 145 Thu theo
năm học
- Dịch vụ tổ chức bán trú từ năm thứ hai Học sinh/
năm học 100 100 Thu theo
năm học
2
Dịch vụ quản lý/trông trẻ ngoài giờ
hành chính (trước giờ vào học buổi sáng, sau
khi kết thúc giờ học buổi chiều)
Trẻ/giờ 8,5 8 Thu theo tháng
(theo số giờ thực tế
trông trẻ/tháng)
3
Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm
non ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, hè; đã tính cả
tiền trông trưa; không bao gồm tiền ăn)
Trẻ/ngày
thực học 70 60
Thu theo tháng
(theo số ngày
thực học/tháng)
-- 4 of 5 --
5
TT Nội dung Đơn vị tính
Mức thu tối đa
(nghìn đồng)
Hình thức thu
Phường, xã
KV I, II
Xã KV
III, Thôn
ĐBKK
thuộc xã
KV I, II
4
Dịch vụ tổ chức cho trẻ
em mẫu giáo tham gia
các hoạt động làm quen
với tiếng Anh (theo đăng
ký tự nguyện của gia đình trẻ)
100% giáo viên là
người Việt Nam
Trẻ/
hoạt động
22 20
Thu theo tháng Có giáo viên là
người nước ngoài 30 25
100% giáo viên là
người nước ngoài 40 35
5 Dịch vụ tổ chức dạy bơi an toàn cho học
sinh
- Cơ sở giáo dục tiểu học
Học sinh/
tiết
28 25
Thu theo tiết
thực học/tháng -
Cơ sở giáo dục trung học, Trung tâm Giáo
dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục
nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
25 22
6 Dịch vụ phục vụ trực tiếp học sinh
trong công tác kiểm tra đánh giá
a Dịch vụ phục vụ công tác kiểm tra đánh
giá thường xuyên, định kỳ
- Cơ sở giáo dục tiểu học
Lớp 1, 2 Học sinh/
năm học
18 18 Thu theo
học kỳLớp 3 24 24
Lớp 4,5 60 60
-
Cơ sở giáo dục trung học, Trung tâm Giáo
dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục
nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
Học sinh/
năm học 164 164 Thu theo
học kỳ
b Dịch vụ phục vụ tổ chức thi thử, luyện kỹ
năng làm bài thi
Môn thi/
lần thi 15 15 Thu theo
học kỳ
7
Dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số cho học sinh
(Sổ Liên lạc điện tử; hệ thống điểm danh bằng vân
tay; các phần mềm ứng dụng trong dạy học, kiểm
tra: K12Online; Onluyen.vn; VNPT E-Learning...)
Học sinh/
Tổng các
dịch vụ/
tháng
100 90 Thu theo
học kỳ
8 Dịch vụ phục vụ vệ sinh trường học
a Cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học Học sinh/
tháng 30 25 Thu theo
học kỳ
b
Cơ sở giáo dục trung học, Trung tâm Giáo
dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục
nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
Học sinh/
tháng 20 18 Thu theo
học kỳ
-- 5 of 5 --