Nghị định105/2020/NĐ-CPBan hành: 04/02/2026Còn hiệu lực
Nghị quyết Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiLuật 123/2025/QH
Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
-- 1 of 5 --
Nghị quyết này quy định chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non độc
lập thuộc loại hình dân lập, tư thục ở xã, phường có khu công nghiệp; chính sách
trợ cấp đối với trẻ em mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình
dân lập, tư thục có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng là công nhân,
người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp; chính sách đối với giáo
viên mầm non đang làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân
lập, tư thục ở xã, phường có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Điều 2. Đói tượng áp dụng
1. Cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
2. Trẻ em mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập,
tư thục có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng là công nhân, người lao
động đang làm việc tại các khu công nghiệp.
3. Giáo viên mầm non đang làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc
loại hình dân lập, tư thục ở xã, phường có khu công nghiệp.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ
1. Hỗ trợ một lần cho cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở xã, phường có khu
công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã
được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập theo quy định có từ 30% trẻ em
là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp (không áp dụng
đối với các cơ sở giáo dục được hưởng chính sách quy định tại khoản 2 Điều 4
Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025
của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi) để trang
bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục trẻ em, cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập chỉ có nhóm trẻ nhà trẻ: Mức
hỗ trợ 20 triệu đồng/cơ sở;
b) Đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập có lớp mẫu giáo: Mức hỗ trợ
50 triệu đồng/cơ sở;
c) Các cơ sở giáo dục mầm non đã được hưởng hỗ trợ theo quy định tại
-- 2 of 5 --
Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo
dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ
sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày
28 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định
một số chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn không được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.
2. Hỗ trợ trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình
dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định, có cha hoặc mẹ hoặc người chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được doanh nghiệp ký hợp đồng lao
động theo quy định: Mức hỗ trợ 200.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính
theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
3. Hỗ trợ giáo viên mầm non dạng làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non
thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành
lập và hoạt động theo quy định ở xã, phường có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên bảo đảm những điều kiện sau:
a) Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định;
b) Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo
dục mầm non dân lập, tư thục;
c) Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ
em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức
lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và
không dùng tỉnh đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian hướng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học. Số
lượng giáo viên được hưởng hỗ trợ theo số giáo viên thực tế đủ các điều kiện quy
định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này nhưng không vượt quá định mức quy
định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
4. Trường hợp cơ sở giáo dục mầm non, trẻ em, giáo viên mầm non quy định tại
Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng được hưởng các chính sách tương ứng theo
nhiều văn bản khác nhau thì chỉ được xem xét hưởng một chính sách ở mức cao nhất.
-- 3 of 5 --
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, được giao trong dự toán
hằng năm cho ngành giáo dục và đào tạo theo phân cấp quản lý
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy
định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 02 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành:
a) Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển
giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại
các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát
triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
c) Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số
chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Trẻ em, giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân
lập, tư thục đang hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số
11/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND tiếp tục hưởng chính
sách theo hai Nghị quyết này đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2026.
-- 4 of 5 --
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV,
Kỳ họp thứ mười một (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 04 tháng 02 năm
2026./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.