Số: /Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcLạng Sơn, ngày tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Tu bổ di tích Nhà cao phố cũ thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Tu bổ di tích Nhà cao phố cũ
thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, gồm các nội dung sau: 2
1. Tên Công trình: Tu bổ di tích Nhà cao phố cũ thị trấn Đình Lập,
huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn. Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng (nhóm công trình văn hóa), cấp III.
2. Địa điểm xây dựng: thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
3. Chủ đầu tư: UBND huyện Đình Lập.
4. Nhà thầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích: Công ty Cổ
phần Xây dựng 10A.
5. Nội dung chính của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích
5.1. Hiện trạng di tích Di tích Nhà Cao Phố Cũ, thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn đã được UBND tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh ngày 29/5/2015. Đây là ngôi nhà có kiến trúc cổ, xây dựng vào khoảng thế kỷ 20, trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1924), Nhà có diện tích 158,7m2, 02 tầng, phía trên là gác xép gỗ thông. Qua 100 năm sử dụng, di tích đã được sửa chữa nhiều lần, nhưng đến nay đã xuống cấp nghiêm trọng như: Cột nhà đã bị nứt, nền tầng 01 lát gạch xi măng đã bị bong bật, chân tường lớp vữa đã bị bong tróc và ẩm mốc; cửa chính tầng 1 ngạch gỗ đã mục, mái ngói bị mục và xô. 5.2. Mục tiêu của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích Đầu tư xây dựng tu bổ Di tích Nhà Cao Phố Cũ nhằm từng bước xây dựng hoàn chỉnh tổng thể khu di tích lịch sử cách mạng, tương xứng với ý nghĩa lịch sử của di tích. 5.3. Quan điểm, nguyên tắc bảo quản, tu bổ di tích Tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, di sản văn hóa. Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích bảo đảm giữ gìn tối đa những yếu tố nguyên gốc của di tích. 5.4. Quy mô tu bổ di tích và giải pháp tu bổ di tích 5.4.1. Phá dỡ nền lát gạch xi măng hiện trạng, lớp vữa trát tường trong và ngoài nhà, tháo dỡ và phục hồi lại cánh cửa chính, tháo dỡ dầm gỗ, sàn gỗ tầng 2, cầu thang gỗ, mái lợp ngói âm dương, xà gồ ly tô, cửa nhôm kính tầng 2. 5.4.2. Cải tạo gia cố cột trục (3-B) bằng cột bê tông cốt thép cấy sắt trực tiếp vào dầm hiện trạng sau đó phục hồi lại cột hiện trạng bị nứt, móng bê tông cốt thép mác 250 đá (1x2)cm, kích thước 1mx1m; lắp dựng dầm gỗ Lim Nam Phi kích thước (130x150)cm, thi công sàn bằng sàn gỗ Lim Nam Phi dày 3cm, làm mới cầu thang lên tầng bằng gỗ lim Nam Phi; phục hồi lại cánh cửa chính, thay mới thanh ngạch cửa bằng gỗ lim Nam Phi, trát trong và ngoài nhà bằng vữa xi măng mác 75, lợp lại ngói âm dương 130 v/m2, thay thế ly tô, xà gồ cũ bằng gỗ lim Nam Phi kích thước 100x120x6000mm, lát toàn bộ nhà bằng gạch đất nung 200x200x5mm giả cổ, thay thế toàn bộ hệ thống điện trong nhà, tam cấp ốp đá granite màu tím hoa cà, xử lý mối mọt toàn bộ nhà. 3 5.4.3. Di chuyển cột điện hiện trạng sang Nhà văn hoá Khu 8. 5.4.4. Hạng mục phụ: Sân lát gạch đỏ 400x400mm diện tích 16,4m2, hàng rào bằng thép hộp sơn tĩnh điện bao quanh, tam cấp ốp đá xẻ phía giáp đường. 5.5. Phương án phát huy giá trị di tích Để phát huy giá trị của các di tích lịch sử, cần tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và Nhân dân địa phương trong công tác bảo tồn, giữ gìn di sản. Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sâu rộng trong cán bộ, đảng viên và quần chúng Nhân dân, đặc biệt là thế hệ thanh thiếu niên, nhằm giúp họ nhận thức rõ ý nghĩa và giá trị to lớn của các di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn. Qua đó, góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc bảo vệ và phát huy giá trị các di sản văn hóa, lịch sử quý báu của quê hương.
6. Tổng dự toán kinh phí thực hiện: 1.453.402.000 đồng (Bằng chữ:
Một tỷ, bốn trăm năm mươi ba triệu, bốn trăm linh hai nghìn đồng.). Trong đó: - Chi phí xây dựng: 1.199.537.000 đồng. - Chi phí quản lý dự án: 41.336.000 đồng. - Chi phí tư vấn: 126.357.000 đồng. - Chi phí khác: 16.962.000 đồng. - Chi phí dự phòng: 69.210.000 đồng.
7. Nguồn vốn: Kinh phí hỗ trợ của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng
sản Việt Nam, ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hoá và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
8. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
9. Thời gian thực hiện: năm 2024-2025
Căn cứ Luật Tổ chức chí nh quyề n đị a phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 166/2018/NĐ -CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự
án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý
hoạt động xây dựng; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính
phủ quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng ; Nghị định số 35/2023/NĐ -CP
ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích ;
Căn cứ Công văn số 1966/UBND-KT ngày 18/12/2024 của UBND tỉnh về
việc đồng ý chủ trương tu bổ di tích Nhà cao phố cũ thị trấn Đình Lập, huyện
Đình Lập;
Theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Đình Lập tại Tờ trình số
46/TTr-UBND ngày 07/03/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài
chính, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kho bạc Nhà nước Lạng Sơn (Kho bạc Nhà nước khu vực VI sau khi đi vào hoạt động), Chủ tịch UBND huyện Đình Lập, Chủ tịch UBND thị trấn Đình Lập và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Thường trực HĐND tỉnh; - Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh, các phòng: KGVX, TH, KTTH, Trung tâm Thông tin; - Lưu: VT, KTCN(VAT). KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Xuân Huyên 4
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.