Chương II PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
Điều 5. Nội dung phòng ngừa thiên tai
Cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ, Ban Quản lý dự án,
người quản lý, sử dụng đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai
thác công trình đường bộ theo phạm vi quản lý, có trách nhiệm thực hiện các nội
dung phòng ngừa thiên tai sau:
1. Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai nhằm hạn chế ảnh hưởng của
thiên tai đối với hệ thống kết cấu hạ tầng đường bộ, phương tiện giao thông đường
bộ; ngăn chặn các nguy cơ gây hư hại hoặc hủy hoại công trình khi thiên tai xảy ra.
3
2. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của các công trình cần
được bảo vệ. Nếu phát hiện hư hỏng hoặc xuống cấp, phải kịp thời có biện pháp
xử lý; trường hợp vượt quá khả năng, thẩm quyền phải báo cáo ngay với cơ quan
cấp trên trực tiếp để xử lý, khắc phục trước mùa mưa, bão.
3. Xây dựng phương án phòng ngừa thiên tai. Trong phương án phải dự kiến
sự cố thiên tai có thể xảy ra; dự kiến mức độ ảnh hưởng đối với công trình đường
bộ, thiết bị, tài sản, nhà xưởng, phương tiện vận tải đường bộ và biện pháp xử lý
phù hợp theo các nội dung sau:
a) Các biện pháp gia cố, sửa chữa để bảo vệ công trình, kho bảo quản vật
tư dự phòng, nhà xưởng, thiết bị, phương tiện, hàng hóa;
b) Phương án sơ tán các phương tiện, thiết bị, hàng hóa; phương án cứu hộ,
cứu nạn, chuyển tải hành khách, hàng hóa;
c) Dự trữ vật tư, thiết bị dự phòng để phòng ngừa thiên tai gây hậu quả sạt
lở đường, cắt đứt giao thông đường bộ kéo dài;
d) Các biện pháp chống vật va, trôi vào công trình cầu, cống khi có nước lũ;
đ) Các phương án bảo đảm giao thông, phân luồng giao thông khi có sự cố
tắc đường trên các quốc lộ, đường địa phương;
e) Thiết lập chế độ thông tin tình thế trong thời gian sự cố, thiên tai xảy ra.
Dự kiến trước những tình huống có thể xảy ra như mất điện, gián đoạn thông tin
để chủ động phòng ngừa, khắc phục nhanh và hiệu quả khi có tình huống xảy ra;
g) Danh mục các kho chứa trang thiết bị, vật tư dự phòng; khu vực đổ đất,
đá bị sụt trượt để tạo thuận lợi cho công tác khắc phục sự cố giao thông đường bộ.
4. Tăng cường kiểm tra công tác phòng ngừa thiên tai, sự cố, đặc biệt là tại
các công trình trọng điểm, xung yếu.
5. Tổ chức và tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng,
chống thiên tai và cứu nạn trong lĩnh vực đường bộ.
6. Chỉ huy hoạt động của lực lượng phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai và cứu nạn của đơn vị.
7. Tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến của thiên tai.
Chương II PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
Điều 8. Phòng ngừa thiên tai đối với công trình đường bộ đã đưa vào
khai thác, sử dụng
Khu Quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, nhà thầu bảo trì
công trình đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công
trình đường bộ theo phạm vi quản lý, có trách nhiệm thực hiện các nội dung phòng
ngừa thiên tai sau:
1. Đối với công trình cầu nhỏ và cống:
a) Đối với cầu nhỏ: phải khai thông dòng chảy kể cả thượng lưu và hạ lưu để
bảo đảm thoát nước tốt. Các bộ phận dễ xói lở như tứ nón, đường đầu cầu, chân
mố trụ, sân tiêu năng cần được sửa chữa và gia cố trước mùa mưa, bão;
b) Đối với cống: phải khơi thông hố tụ, lòng cống, kể cả trước và trong mùa
mưa bão, gia cố tường đầu, sân tiêu năng; cống nằm ở vị trí có đá, cây trôi thì phải
có biện pháp gia cường chống đất đá, cây trôi lấp cống.
2. Đối với công trình cầu trung và cầu lớn:
a) Phải tiến hành kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo quy định cũng như tiến
hành sửa chữa, gia cố hàng năm, đặc biệt là các bộ phận dễ hư hỏng do mưa, lũ;
b) Đối với cầu ở vùng có đá, cây trôi: phải thường xuyên kiểm tra gỡ bỏ cây
và rác, không để bám vào thân trụ, đáy dầm;
c) Đối với dòng sông, suối có thay đổi dòng chảy: cần có biện pháp chỉnh
nắn dòng và gia cố hai bờ, mố cầu hợp lý;
d) Đối với cầu lớn: phải thường xuyên theo dõi tốc độ gió trên cầu; trường
hợp tốc độ gió trên cầu lớn hơn cấp gió theo quy định của thiết kế, phải kịp thời
đóng cầu (tạm dừng lưu thông) và thông báo phân luồng giao thông để bảo đảm
an toàn cho người, phương tiện.
3. Đối với nền đường bộ: mái ta luy nền đường, lề đường được phát cỏ, san
bạt đúng độ dốc thiết kế; những nơi địa chất mái ta luy không ổn định, cần phải
làm kè hoặc gia cố mái dốc, những nơi nền đường thường xuyên bị ngập nước
phải được gia cố lề, mái ta luy và sử dụng kết cấu mặt đường có khả năng chịu
được ngập nước.
4. Đối với rãnh thoát nước (bao gồm rãnh dọc, rãnh đỉnh, bậc nước và dốc
nước): phải làm sạch cây cỏ, vét bùn, đá, bảo đảm thoát nước tốt. Các hư hỏng
của rãnh làm ảnh hưởng đến khả năng thoát nước phải được sửa chữa trước mùa
mưa, lũ.
5. Đối với đường tràn, ngầm: phải được sửa chữa mặt, ta luy, sân tiêu năng
thượng lưu, hạ lưu và sơn sửa hệ thống báo hiệu, cọc tiêu, cột thủy chí. Khi nước
rút, phải kiểm tra tình trạng đường tràn, ngầm, chỉ lưu thông khi bảo đảm an toàn.
6. Đối với hệ nổi, cầu phao, phà và ca nô:
a) Phải cố định chặt các đồ vật trên phương tiện bảo đảm không bị đổ vỡ
hoặc dịch chuyển trong quá trình vận hành phương tiện;
6
b) Bảo đảm độ kín nước của các nắp boong. Thành và đáy phà, phao, ca nô
không bị thủng, không bị hở;
c) Bảo đảm phương tiện luôn hoạt động tốt, hệ thống bơm hút đủ khả năng
bơm hút khô hầm, phương tiện, các boong hở đủ lỗ thoát nước và thoát nước tốt;
d) Các âu giấu, hệ neo giữ đầy đủ để giấu phà, phao khi thiên tai xảy ra;
đ) Bố trí đầy đủ thiết bị cứu sinh, cứu hỏa.
7. Đối với hầm đường bộ, hầm chui:
a) Đối với các công trình hầm đường bộ: thực hiện các biện pháp phòng ngừa
thiên tai phù hợp với quy mô công trình; dự kiến các tình huống có thể xảy ra (mất
điện, nước mưa quá mức dự báo tràn vào hầm gây ngập hầm);
b) Thường xuyên tiến hành kiểm tra để kịp thời sửa chữa, gia cố các bộ phận
dễ hư hỏng do tác động của thiên tai như: hệ thống điện, hệ thống máy bơm, tiêu
thoát nước, chống xói lở, đá lăn và cây trôi ở hai đầu hầm.
Chương III
ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN
Chương III ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN
Điều 9. Chỉ đạo, chỉ huy ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Người quản lý, sử dụng đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản
lý khai thác công trình đường bộ, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ theo phạm
vi quản lý, có trách nhiệm chỉ đạo, chỉ huy ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn sau:
1. Căn cứ vào dự báo, cảnh báo loại hình thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai,
diễn biến thiên tai, các văn bản chỉ đạo của cấp trên, cơ quan quản lý đường bộ
chỉ đạo, chỉ huy thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
2. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp phải thường trực 24/24 giờ để theo
dõi sát diễn biến tình hình sự cố, thiên tai; căn cứ vào mức độ nguy hiểm, ảnh
hưởng của thiên tai, điều kiện địa hình và tình hình thực tế để lựa chọn, áp dụng
các biện pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phù hợp, kịp thời; trực
tiếp chỉ đạo hoặc tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, chỉ đạo, điều hành
bộ máy của mình thực hiện giải pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
3. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác
công trình đường bộ phải hoàn thành các nhiệm vụ phòng ngừa thiên tai được
giao trước mùa mưa, bão.
4. Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thiên tai, diễn biến thiên tai,
sự chỉ đạo, chỉ huy của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ Giao thông vận tải, Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh và Cục Đường bộ Việt Nam, các Khu Quản lý
đường bộ, Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lý dự án theo phạm vi quản lý có
trách nhiệm như sau:
7
a) Lựa chọn phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện ứng phó sự cố, thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn phù hợp với diễn biến thiên tai và điều kiện thực tế của
địa bàn; trường hợp vượt quá khả năng, phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Cục
Đường bộ Việt Nam (đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ)
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường bộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật
Đường bộ) để phối hợp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
b) Phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương chủ động tổ chức
công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn;
c) Tổng hợp và báo cáo kịp thời tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo.
5. Khi thiên tai xảy ra, các cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường
bộ, Ban Quản lý dự án, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công
trình đường bộ, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ, có trách nhiệm thực hiện
các biện pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn như sau:
a) Cứu người, bảo vệ tài sản của nhà nước, của nhân dân;
b) Gia cố, sửa chữa ngay tại chỗ các vị trí, khu vực công trình xảy ra sự cố
để làm giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra đối với kết cấu hạ tầng đường bộ.
Trường hợp xảy ra sự cố ngoài khả năng ứng phó của đơn vị mình thì phải báo
cáo, đề xuất ngay lên cơ quan có thẩm quyền để được sự hỗ trợ cần thiết;
c) Khi thấy nguy cơ có thể xảy ra sạt lở đường bộ, đất, đá, lũ quét gây nguy
hiểm cho người và phương tiện giao thông đường bộ cần triển khai việc hạn chế,
phân luồng phương tiện hoặc cấm phương tiện qua lại;
d) Giám sát, hướng dẫn và chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm người,
phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm, tuyến đường bị ngập sâu, khu vực có nguy
cơ sạt lở đất, đá do mưa, lũ hoặc dòng chảy;
đ) Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc;
e) Phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự của địa phương trong việc
thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương
thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt,
khu vực ngập lụt nghiêm trọng;
g) Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực xảy ra sự cố,
thiên tai;
h) Chấp hành chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, huy động khẩn
cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng
phó với thiên tai;
i) Dừng việc ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn khi thấy tình hình
nguy hiểm có thể xảy ra với người và phương tiện, thiết bị thực hiện nhiệm vụ
ứng phó thiên tai; đồng thời chỉ huy phong tỏa khu vực để bảo đảm an toàn.
6. Các cơ quan có thẩm quyền, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ khi
điều động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị dự phòng được giao quản
8
lý để ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, phải lập đầy đủ các thủ
tục điều động, chứng từ giao nhận vật tư theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đã điều động nhân lực, phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự
phòng đến hiện trường để ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn nhưng sự
cố không xảy ra thì lập biên bản tại chỗ và mời đại diện cơ quan quản lý đường
bộ, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi
có hiện trường, xác nhận biên bản.
Chương IV KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
Điều 14. Bảo đảm giao thông, khắc phục hậu quả thiên tai
1. Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đối với công trình
đường bộ đang khai thác:
a) Khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông với mục
tiêu khôi phục nhanh nhất hoạt động giao thông thông suốt, an toàn;
b) Sửa chữa, khôi phục công trình đường bộ bị hư hỏng do thiên tai gây ra.
2. Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông trong giai đoạn đang
thi công đối với dự án đầu tư, xây dựng đường bộ mới hoặc nâng cấp, mở rộng,
cải tạo:
a) Trên tuyến hoặc đoạn tuyến đường bộ được giao để thực hiện dự án, chủ
đầu tư, nhà đầu tư chịu trách nhiệm sửa chữa hư hỏng, khắc phục hậu quả thiên
tai gây ra đối với toàn bộ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ;
b) Khi có thiệt hại do thiên tai gây ra, chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư thông báo
cho chính quyền hoặc Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện và các cơ quan
liên quan kiểm tra hiện trường, xác định thiệt hại để tổ chức xử lý, khắc phục hậu
quả theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về phòng, chống thiên tai
và quy định tại Thông tư này;
c) Trường hợp thiệt hại lớn hoặc hư hỏng hạng mục không phải là hạng mục
của dự án, chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư báo cáo mức độ, ước tính kinh phí thiệt hại
do thiên tai gây ra để người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
3. Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông trong giai đoạn đang
thi công đối với dự án bảo trì đường bộ:
a) Theo phạm vi thi công được giao, nhà thầu thi công thông báo cho chủ
đầu tư hoặc nhà đầu tư, cơ quan bảo hiểm, chính quyền hoặc Ban chỉ huy phòng
thủ dân sự cấp huyện, các cơ quan liên quan kiểm tra hiện trường, xác định thiệt
hại do thiên tai gây ra và lập phương án khắc phục;
12
b) Trường hợp xảy ra hư hỏng kết cấu hạ tầng đường bộ trong phạm vi thi
công được giao, nhưng hạng mục bị hư hỏng không phải là hạng mục của dự án,
công trình đang thi công, cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ và
nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường
bộ chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này.
4. Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đối với dự án đường
bộ đã bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng và đang trong thời gian bảo hành:
a) Đối với kết cấu hạ tầng đường bộ không là hạng mục của dự án đã bàn
giao, bị hư hỏng khi thiên tai xảy ra, cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý
đường bộ, nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, vận hành khai thác công
trình đường bộ chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16
Thông tư này;
b) Đối với kết cấu hạ tầng đường bộ là hạng mục của dự án, bị hư hỏng khi
thiên tai xảy ra, cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ thông báo cho
chủ đầu tư và đơn vị có liên quan có mặt ngay tại hiện trường, phối hợp xác định
nguyên nhân và trách nhiệm sửa chữa hư hỏng; khi không thống nhất được nguyên
nhân và trách nhiệm sửa chữa hư hỏng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám
định nguyên nhân hư hỏng để xác định nguyên nhân, trách nhiệm sửa chữa, khắc
phục hư hỏng;
Trường hợp nguyên nhân hư hỏng do thiên tai gây ra, cơ quan quản lý
đường bộ, Khu Quản lý đường bộ và nhà thầu quản lý, bảo dưỡng đường bộ chịu
trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này; trường
hợp xác định nguyên nhân hư hỏng do chất lượng công trình thuộc trách nhiệm
bảo hành, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc sửa chữa hư hỏng, khắc phục
hậu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc không sửa chữa hoặc sửa
chữa hư hỏng không bảo đảm chất lượng gây mất an toàn giao thông.
5. Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đối với dự án đường
bộ đầu tư theo phương thức đối tác công tư đang trong thời gian bảo hành:
a) Đối với kết cấu hạ tầng giao thông không là hạng mục của dự án, bị hư
hỏng khi thiên tai xảy ra, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm khắc
phục, sửa chữa các thiệt hại theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này;
b) Đối với kết cấu hạ tầng giao thông là hạng mục của dự án, bị hư hỏng khi
thiên tai xảy ra, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thông báo cho cơ quan quản
lý đường bộ có mặt ngay tại hiện trường, phối hợp xác định nguyên nhân gây hư
hỏng; khi không thống nhất được nguyên nhân hư hỏng, nhà đầu tư, doanh nghiệp
dự án PPP có trách nhiệm tổ chức giám định nguyên nhân hư hỏng để xác định
trách nhiệm sửa chữa, khắc phục hư hỏng.
Trường hợp nguyên nhân hư hỏng do thiên tai gây ra, nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16
Thông tư này; trường hợp xác định nguyên nhân hư hỏng do chất lượng công trình
thuộc trách nhiệm bảo hành, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm
tổ chức việc sửa chữa hư hỏng, khắc phục hậu quả và chịu trách nhiệm trước pháp
13
luật về việc không sửa chữa hoặc sửa chữa hư hỏng không bảo đảm chất lượng
gây mất an toàn giao thông.
Chương IV KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
Điều 15. Công tác khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông đối
với công trình đường bộ đã đưa vào khai thác, sử dụng
1. Khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông
Khi thiên tai xảy ra gây ảnh hưởng đến hoạt động giao thông đường bộ, cơ
quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ, nhà thầu quản lý, bảo dưỡng
thường xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ có trách nhiệm triển khai
khắc phục ngay hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông đường bộ.
Hoạt động này gồm một hoặc một số công việc sau:
a) Cử người chốt trực, căng dây, rào chắn, lắp đặt biển báo hiệu tạm hai đầu
đoạn tuyến bị hư hại; thu dọn, san, sửa để bảo đảm giao thông tối thiểu 01 làn
đường đi lại an toàn. Những đoạn đường hoặc công trình bị hư hại nặng phải làm
rào chắn, có người gác chỉ huy, điều khiển giao thông, tổ chức phân luồng giao
thông và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Trường hợp chiều
sâu ngập nước lớn, lưu tốc dòng chảy mạnh phải cắm cọc tiêu, cắm phao tiêu, cột
thủy chí, phối hợp với chính quyền địa phương làm rào chắn, phân luồng hoặc
cấm phương tiện qua lại hoặc điều tiết giao thông và cảnh báo khác nếu cần;
b) Cột điện, cây đổ xuống đường; bùn, đất, đá, sỏi cuội, cây, rác trôi tràn nền,
mặt đường, lấp tắc hệ thống thoát nước gây cản trở dòng chảy của cống, rãnh,
dưới cầu: tập trung cưa, chặt, thu dọn cây đổ, di chuyển cột điện ra khỏi phạm vi
mặt đường; hót dọn nền, mặt đường; khơi thông lòng cống, rãnh, sông, suối dưới
cầu để thông xe an toàn;
c) Sạt lở đất, đá ta luy dương xuống nền, mặt đường: đào, cậy phá các tảng
đá kém ổn định, hót dọn sụt lở ta luy dương; khi cần gia cố ổn định chân ta luy
dương thì sử dụng kè rọ thép đã hộc hoặc giải pháp kỹ thuật khác phù hợp với
điều kiện thực tế trên địa bàn để thông xe an toàn;
d) Khi sạt lở ta luy âm, lún sụt lấn vào nền, mặt đường: tùy theo địa hình
thực tế, thực hiện gia cố ta luy âm bằng xếp kè rọ thép đá hộc hoặc dùng cọc thép
hình hoặc cọc cừ tạo tường chắn chống sụt hoặc giải pháp kỹ thuật khác phù hợp
với điều kiện thực tế trên địa bàn; khi sạt lở taluy âm, bề rộng mặt đường còn lại
≤ 3,0 m, thực hiện lấp rãnh tạm thời hoặc xén vào chân ta luy dương đạt bề rộng
mặt đường ≥ 4,0 m để thông xe tạm, sau đó hoàn thiện cho thông xe bình thường;
đ) Cầu nhỏ, cống, ngầm, tràn, đường cứu nạn, hệ thống thoát nước bị xói,
sạt lở, bong bật, ngập úng cục bộ, các trường hợp hư hỏng khác gây ảnh hưởng
đến hoạt động giao thông trên đường bộ, an toàn công trình: thực hiện khơi thông,
vét bùn, đất, đá bảo đảm thoát nước; gia cố các hư hỏng bằng một hoặc một số
vật liệu, như: bê tông xi măng, bê tông cốt thép, rọ thép đá hộc, hoặc hoàn trả lại
kết cấu cũ, hoặc kết cấu tương đương để thông xe an toàn;
e) Lề đường bị xói, trôi: gia cố lề đường bằng rọ thép đá hộc, hoặc hoàn trả
lại kết cấu cũ, hoặc kết cấu tương đương để thông xe an toàn;
14
g) Mặt đường bị lún sụt, cao su, sình lún, ổ gà, nứt, vỡ mặt đường: san gạt,
bảo đảm êm thuận mặt đường; sau khi thời tiết cho phép, gia cố hoàn trả lại kết
cấu cũ, hoặc kết cấu tương đương để thông xe an toàn;
h) Các công trình trạm thu phí, trạm dừng nghỉ bị thiệt hại, hư hỏng mái
nhà và các công trình khác phụ trợ, thiết bị hư hỏng: sửa chữa, thay thế, bổ sung
để hướng dẫn, bảo đảm giao thông được an toàn, thông suốt;
i) Hệ thống báo hiệu đường bộ, công trình an toàn đường bộ bị đổ, hư hỏng:
sửa chữa, thay thế, bổ sung ngay để hướng dẫn, bảo đảm giao thông được an toàn,
thông suốt;
k) Trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm
i khoản này vượt quá khả năng thực hiện của nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường
xuyên, vận hành khai thác công trình đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ, Khu
Quản lý đường bộ theo phạm vi, trách nhiệm quản lý, huy động thêm các đơn vị
khác tham gia để khắc phục kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra;
l) Cơ quan quản lý đường bộ, Khu Quản lý đường bộ theo phạm vi quản lý,
giao tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay các công việc khảo
sát, thiết kế, giám sát đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d,
điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản này;
m) Trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông
quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h khoản này, Cục Đường bộ
Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo về quy mô, giải pháp sửa chữa, gia cố khắc phục
đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ.
2. Sửa chữa, khôi phục công trình đường bộ
Khi thiên tai xảy ra gây hư hỏng công trình đường bộ phải khắc phục ngay
hậu quả để khôi phục hoạt động giao thông, khôi phục một phần hoặc toàn bộ
công trình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của công trình trước khi bị hư hỏng
thì cấp có thẩm quyền quyết định triển khai dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc
phục hậu quả thiên tai. Hoạt động này gồm một hoặc một số nhiệm vụ sau:
a) Ta luy dương bị sạt trượt và xuất hiện vết nứt cung trượt; tình trạng đá bị
nứt, đá rơi, đá lăn rơi xuống đường và còn nguy cơ tiếp tục sạt lở, tiếp tục trôi,
trượt: tiến hành cắt cơ, hạ tải giảm bớt một phần hoặc toàn bộ cung trượt, hoặc
phủ lưới thép có các neo ghim vào mái ta luy đá, mở đường tránh cục bộ để thông
xe tạm, sau đó hoàn thiện cho thông xe bình thường;
b) Sạt, lở ta luy âm ăn sâu vào mặt đường lớn hơn 01 m: tùy thuộc địa hình
và địa chất, dùng cọc bằng thép hình đóng tạo tường chắn chống sụt, kết hợp kè
rọ thép đá hộc hoặc giải pháp kỹ thuật khác tương đương hoặc mở đường tạm vào
phía ta luy dương để thông xe tạm, sau đó hoàn thiện cho thông xe bình thường;
c) Sập hoặc trôi đường tràn, ngầm, cống gây đứt đường: sửa chữa, gia
cường công trình hoặc mở đường tránh cục bộ để thông xe tạm, hoặc bắc cầu tạm
để thông xe tuyến chính, sau đó hoàn thiện cho thông xe bình thường;
15
d) Sập hầm đường bộ; trôi, sập cầu đường bộ; trôi, đứt cầu phao; trôi đứt
đường: xây dựng đường tránh cục bộ hoặc cầu tạm để thông xe tạm thời, sau đó
hoàn thiện cho thông xe bình thường;
đ) Ngoài các giải pháp sửa chữa hư hỏng, khôi phục công trình đường bộ
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này, cấp có thẩm quyền được
bổ sung các giải pháp sửa chữa trong Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp nhằm
xử lý kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra.
3. Căn cứ vào kết quả, hiện trạng khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc,
bảo đảm giao thông theo quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g,
điểm h, điểm i khoản khoản 1 Điều này, trường hợp công trình đường bộ cần khôi
phục ngay lại theo tiêu chuẩn, quy chuẩn của công trình trước khi bị hư hỏng, cơ
quan quản lý đường bộ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định thực hiện
sửa chữa đột xuất công trình theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
Chương V QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ, VẬT TƯ DỰ
Điều 17. Quản lý và sử dụng phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng
1. Vật tư, trang thiết bị dự phòng cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai:
a) Vật tư, trang thiết bị chủ yếu bao gồm: trang bị bảo hộ lao động, áo phao,
đèn pin, bao tải, vải bạt, đá hộc, đá dăm, rọ thép, dây cáp, dây thép, dây thừng,
búa, cuốc, xẻng, nhựa đường, xi măng, xăng, dầu, dầm cầu các loại, cọc thép, cọc
bê tông, biển báo, rào chắn, hộ lan; máy phát điện, máy bơm, máy hàn, kích, thiết
bị thông tin liên lạc hữu tuyến và vô tuyến;
b) Trang thiết bị, vật tư dự phòng được bố trí, lưu giữ, bảo quản tại các kho
chứa trang thiết bị, vật tư dự phòng trong lĩnh vực đường bộ. Bộ Giao thông vận
tải quyết định vị trí đặt kho chứa trang thiết bị, vật tư dự phòng thuộc phạm vi
quản lý trên cơ sở đề xuất của Cục Đường bộ Việt Nam.
2. Phương tiện thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai:
a) Phương tiện chủ yếu bao gồm: phà, cần cẩu cứu hộ, cần cẩu thi công bốc
xếp, xe chuyên dùng cứu nạn, xe chuyên dùng cứu hộ, xe tải, ca nô, búa đóng cọc,
máy xúc, máy ủi;
b) Cục Đường bộ Việt Nam, Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận
tải các địa phương xây dựng phương án điều động phương tiện tham gia phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
3. Thẩm quyền điều động phương tiện, vật tư dự phòng:
a) Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng
Cục Đường bộ Việt Nam có thẩm quyền điều động vật tư, phương tiện, trang thiết
bị dự phòng thuộc phạm vi quản lý để phục vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn trên hệ thống quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ; hoặc
hỗ trợ, chi viện cho các địa phương theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo phòng thủ dân
sự quốc gia;
b) Giám đốc Khu Quản lý đường bộ có thẩm quyền điều động vật tư,
phương tiện, trang thiết bị dự phòng thuộc phạm vi quản lý để phục vụ ứng phó
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên quốc lộ được giao quản lý;
c) Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
điều động vật tư, phương tiện, trang thiết bị dự phòng thuộc thẩm quyền quản lý
để kịp thời ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên đường bộ thuộc phạm vi
quản lý;
18
d) Cơ quan tham mưu giúp việc cho người có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b, c khoản này, sau khi thực hiện việc điều động vật tư, phương tiện, trang
thiết bị dự phòng có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục thanh, quyết toán theo
quy định.
4. Quản lý, bảo trì trang thiết bị, vật tư dự phòng:
a) Hàng năm, các Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm quản lý, trông coi,
bảo dưỡng trang thiết bị, vật tư dự phòng được giao; lập dự toán kinh phí thực
hiện trình Cục Đường bộ Việt Nam. Cục Đường bộ Việt Nam rà soát, lập nhu cầu
sản xuất, mua sắm, sửa chữa, dự trữ trang thiết bị, vật tư dự phòng và dự toán cho
công tác bảo trì, bảo vệ các kho chứa trang thiết bị, vật tư dự phòng thuộc phạm
vi quản lý, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 30 tháng 5 hàng năm;
b) Việc quản lý, bảo trì trang thiết bị, vật tư dự phòng của địa phương do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
c) Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm mở sổ sách để hạch toán, theo dõi
và quản lý tình hình sử dụng tài sản, trang thiết bị, vật tư dự phòng theo quy định.
Hết năm, đơn vị có trách nhiệm báo cáo kê khai biến động về tài sản, trang thiết
bị, vật tư dự phòng và thực hiện công tác quyết toán năm theo quy định hiện hành.