1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ được xác định theo số liệu được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Kế hoạch sử dụng đất của năm liền kề trước năm
kế hoạch. Riêng đối với kinh phí phân bổ cho năm 2025 là số liệu theo Kế hoạch
sử dụng đất năm 2025 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Ưu tiên hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng đất trồng lúa và địa phương
quản lý đất trồng lúa.
c) Đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch; tuân thủ theo quy định của
Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Việc
sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, phạm vi, nội
dung, định mức, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Phạm vi hỗ trợ
Phạm vi hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 15
Nghị định số
112/2024/NĐ-CP cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan có thẩm
quyền giao, cho thuê hoặc cấp đất trồng lúa sản xuất ổn định, trực tiếp tham gia
sản xuất và các cơ quan Nhà nước liên quan đến việc quản lý đất trồng lúa trên
địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
3. Định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ
Định mức và sử dụng nguồn kinh phí trung ương hỗ trợ cho tỉnh hàng năm
theo khoản 1 Điều 14 và nguồn thu tiền bảo vệ đất trồng lúa đã nộp vào ngân
sách Nhà nước theo khoản 1 Điều 12
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP để thực hiện
bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Tùy thuộc vào điều kiện để phân
bổ nguồn kinh phí cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện (hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp) quyết định thực hiện các
hoạt động sau:
a) Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa:
Sử dụng 50% nguồn kinh phí trung ương hỗ trợ cho tỉnh hàng năm theo
khoản 1 Điều 14
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP dùng hỗ trợ cho người sử dụng
đất trồng lúa để áp dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản
-- 2 of 3 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 34+35/Ngày 02-6-2025 30
xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công
nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập
huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo từng loại đất trồng lúa như sau:
- Đất chuyên trồng lúa (02 vụ lúa nước trở lên trong năm): Hỗ trợ 750.000
đồng/ha/năm.
- Đất trồng lúa còn lại (01 vụ lúa nước trong năm và đất lúa nương, trừ đất
lúa nương tự phát được mở rộng không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trồng lúa): Hỗ trợ 375.000 đồng/ha/năm.
b) Sử dụng 10% nguồn kinh phí trung ương hỗ trợ cho tỉnh hàng năm theo
khoản 1 Điều 14
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh
để hỗ trợ cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thực hiện các hoạt động:
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ
nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần theo
định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành có liên quan và dự toán kinh phí được phê
duyệt.
- Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ. Mức hỗ trợ tối đa
mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ không quá 50% kinh phí theo hợp
đồng thực tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 300 triệu
đồng/giống và chưa nhận bất kỳ hỗ trợ nào từ nguồn ngân sách Nhà nước, phần
kinh phí còn lại do tổ chức, cá nhân chi trả.
c) Phần kinh phí còn lại (40%) và nguồn thu tiền bảo vệ đất trồng lúa đã
nộp vào ngân sách Nhà nước theo khoản 1 Điều 12
Nghị định số 112/2024/NĐ-
CP để thực hiện các hoạt động sau:
Hỗ trợ cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa; sửa chữa, duy tu bảo
dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã với mức chi
theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Xây dựng và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.