Văn bản hành chính địa phương112/2024/NĐ-CPBan hành: 19/06/2015Còn hiệu lực
Quyết định Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếQuyết định 37/2019/QĐ-UBND
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất
chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, trừ các
công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi
nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất
trồng lúa.
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa.
-- 1 of 2 --
2
Điều 3. Mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
Mức nộp
tiền =
Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải chuyển
sang mục đích phi
nông nghiệp
x
Giá của loại đất trồng lúa
tính theo Bảng giá đất tại
thời điểm chuyển mục đích
sử dụng đất do Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành
x 50%
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết
định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình về việc Ban hành quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ,
phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Như điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu:VT, các VP: 2,3,4,5;
TrH_VP5_QĐ
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
-- 2 of 2 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.