Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026. 2. Quy định chuyển tiếp: Đối với nhiệm vụ, dự án, công trình về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau: a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà công việc và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt. b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức CT-XH tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh, Báo và PTTH Lạng Sơn; - Các PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM; - Lưu: VT, KTCN (ĐTT). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Cảnh Toàn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN __________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND ngày 02 / 3 /2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn áp dụng cho các công việc sau: 1. Thống kê đất đai định kỳ a) Thống kê đất đai cấp xã. b) Thống kê đất đai cấp tỉnh. 2. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ a) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. b) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh. 3. Kiểm kê đất đai chuyên đề Định mức này được sử dụng để xây dựng bộ đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; 2. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; 3. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; 4. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; 5. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; 6. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; 7. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; 8. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; 9. Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thanh phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Thành phần của định mức Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn gồm các định mức thành phần sau 1. Định mức lao động: Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương. Thành phần của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường kêvà Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường. c) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp. 2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 5. Đơn vị tính của định mức Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau: 1. “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã; 2. “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. 3. “Thửa/xã” tính cho xã có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. 4. Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 tỉnh. 5. “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
Điều 6. Các hệ số Hệ số quy mô diện tích, điều chỉnh khu vực và tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục Quyết định này.
Điều 7. Khoanh đất Khoanh đất quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 20. của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Chương II KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
Điều 20. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp Bộ/xã 1KTV6 7,76 4.1.3 In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp Bộ/xã 1KTV4 0,54 4.2 Điều tra, khoanh vẽ thực địa 4.2.1 Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa Bộ/xã Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) 1,08 4.2.2 Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất khoanh/xã Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) 15,00 15,00 4.2.3 Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp) khoanh/xã Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 15,00 4.3 Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết 4.3.1 Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất khoanh/xã 1KS3 7,50 4.3.2 Cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết Bộ/xã 1KTV6 5,40 4.3.3 Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại
Chương II KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
Điều 20. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT Bộ/xã 1KS3 8,64 4.4 Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai Bộ/xã Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) 2,16 5 Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định Bộ/xã Nhóm 2 (1KTV4+ 1KTV6) 6,48 6 Xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ 6.1 Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương Bộ/xã 1 KTV6 3,24 6.2 HTSDĐ theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng) Bộ/xã 1 KTV6 3,24 6.3 HTSDĐ theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất Bộ/xã 1 KTV6 3,24 6.4 So sánh, phân tích, đánh giá HTSDĐ của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước, đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất. Bộ/xã 1 KTV6 3,24 6.5 Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá HTSDĐ Bộ/xã 1 KTV6 4,32 7 Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã Bộ/xã Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS3) 6,48 8 Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định Bộ/xã 1KTV4 3,24 Ghi chú: (1). Định mức tại Bảng 15 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1.1; 4.2.2; 4.2.3; và 4.3.1) tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau: MX = Mtbx x Kdtx x Kkv Trong đó: - MX là mức lao động của xã cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã trung bình; - Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng a Phụ lục của Quyết định này); - Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng b Phụ lục của Quyết định này). (2) Định mức tại điểm 4.1.1 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (3) Định mức tại điểm 4.2.2, 4.2.3 Bảng 15 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp. (4) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (5) Định mức tại điểm 4.2.3 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (6) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã Bảng 16 STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT 1/5000 1/10000 1/25000 1 Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ Bộ/xã 1KS3 8,00 10,00 12,00 2 Biên tập, trình bày bản đồ HTSDĐ cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ Bộ/xã 1KS3 6,00 7,00 5,00 3 Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ Bộ/xã 1KS3 5,00 5,00 5,00 4 Hoàn thiện và in bản đồ HTSDĐ Bộ/xã 1KS2 2,00 2,00 2,00 Ghi chú: Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ HTSDĐ và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau: Mx = Mtbx x Ktix Trong đó: - Mx là mức lao động của xã cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã trung bình; - Ktix là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục của Quyết định này). 2. Định mức dụng cụ lao động a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã Bảng 17 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/xã) 1 Bàn làm việc Cái 60 160,44 2 Ghế văn phòng Cái 60 160,44 3 Tủ để tài liệu Cái 60 160,44 4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 40,11 5 Lưu điện Cái 60 80,22 6 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 40,11 7 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 40,11 8 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 160,44 9 Máy tính bấm số Cái 60 16,04 10 Thước nhựa 40cm Cái 24 3,73 11 Thước nhựa 120cm Cái 24 2,24 12 Cặp đựng tài liệu Cái 24 8,38 13 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 80,22 14 Giầy bảo hộ Đôi 12 80,22 15 Tất Đôi 6 80,22 16 Mũ cứng Cái 12 80,22 17 Quần áo mưa Bộ 6 80,22 18 Bình đựng nước uống Cái 12 80,22 19 USB (4 GB) Cái 12 16,04 Ghi chú: - Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 18. Bảng 18 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai 0,037 2 Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất 0,187 3 Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp 0,187 4 Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số. 0,047 5 Tổng các nội dung công việc còn lại 0,542 Ghi chú: (1) Định mức tại điểm 1 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (2) Định mức tại điểm 2 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (3) Định mức tại điểm 3 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (4) Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 18 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này. b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã Bảng 19 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/xã) 1/5.000 1/10.000 1/25.000 1 Bàn làm việc Cái 60 21,00 24,00 26,00 2 Ghế văn phòng Cái 60 21,00 24,00 26,00 3 Giá để tài liệu Cái 60 21,00 24,00 26,00 4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 5,25 6,00 6,25 5 Lưu điện Cái 60 21,00 24,00 26,00 6 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 5,25 6,00 6,25 7 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 5,25 6,00 6,25 8 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 5,25 6,00 6,25 9 Máy tính bấm số Cái 60 3,50 3,50 3,50 10 Cặp đựng tài liệu Cái 24 3,50 3,50 3,50 11 Đồng hồ treo tường Cái 36 5,25 6,00 6,25 12 USB (4 GB) Cái 12 3,50 3,50 3,50 Ghi chú: Định mức dụng cụ trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm theo Quyết định này. 3. Định mức tiêu hao vật liệu a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã Bảng 20 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (Tính cho 1 xã) 1 Băng dính to Cuộn 2,16 2 Bút dạ màu Bộ 1,08 3 Túi ni lông bọc tài liệu Cái 4,32 4 Mực in A3 Laser Hộp 0,21 5 Mực photocopy Hộp 0,24 6 Sổ ghi chép Quyển 2,16 7 Cặp 3 dây Chiếc 5,40 8 Giấy A4 Ram 1,08 9 Giấy A3 Ram 0,54 10 Mực in Plotter Hộp 0,03 11 Giấy in A0 Tờ 3,24 Ghi chú: - Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 21. Bảng 21 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai 0,037 2 Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất 0,187 3 Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp 0,187 4 Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số. 0,047 5 Tổng các nội dung công việc còn lại 0,542 Ghi chú: (1) Định mức tại điểm 1 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (2) Định mức tại điểm 2 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (3) Định mức tại điểm 3 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (4) Mức phân bổ vật liệu của mục 5 Bảng 21 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này. b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã Bảng 22 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (Tính cho 1 xã) 1/5.000 1/10.000 1/25.000 1 Mực in Plotter Hộp 0,05 0,05 0,05 2 Sổ ghi chép Quyển 0,40 0,40 0,40 3 Cặp 3 dây Chiếc 1,00 1,00 1,00 4 Giấy in A0 Tờ 5,00 5,00 5,00 Ghi chú: Định mức vật liệu trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm theo Quyết định này. 4. Định mức tiêu hao năng lượng a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã Bảng 23 STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức (Tính cho cấp xã) 1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ kWh 96,26 2 Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị kWh 1.347,34 b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã Bảng 24 STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức (Tính cho cấp xã) 1/5.000 1/10.000 1/25.000 1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ kWh 7,56 8,64 9,00 2 Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị kWh 201,20 224,00 234,80 5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã Bảng 25 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kw/h) Định mức (Ca/xã) 1 Máy in khổ A3 Cái 0,50 10,00 2 Máy in khổ A4 Cái 0,50 10,00 3 Máy vi tính để bàn Cái 0,40 160,44 4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 40,11 5 Máy photocopy A3 Cái 1,50 4,00 b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã Bảng 26 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (Ca/xã) 1/5.000 1/10.000 1/25.000 1 Máy quét (scan) A0 Cái 2,5 2,00 2,00 2,00 2 Máy vi tính để bàn Cái 0,4 21,00 24,00 26,00 3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 5,25 6,00 6,25 4 Máy in Plotter Cái 0,4 0,50 0,50 0,50
Chương II Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ. Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kiểm kê đất đai chuyên đề, đơn vị được giao thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề có trách nhiệm xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn chỉ tiêu, biểu mẫu, kế hoạch, trình tự thực hiện và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề. Trình tự các bước thực hiện như sau: a) Công việc thực hiện tại cấp xã (i) Công tác chuẩn bị: Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan. Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian. Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề. (ii) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã. (iii) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại