Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục thường xuyên), bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, định mức tiết dạy, chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động chuyên môn ra tiết dạy.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên, giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp tại cơ sở giáo dục thường xuyên. 2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục; giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định; giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc. 3. Giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp thực hiện quy định về thời gian làm việc, định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các nội dung khác về chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thời gian làm việc là thời gian giáo viên thực hiện hoạt động nghề nghiệp trong năm học không bao gồm thời gian nghỉ hằng năm quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Thông tư này. 2. Định mức tiết dạy trong 01 năm học là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên phải thực hiện trong 01 năm học. 3. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên thực hiện trong 01 tuần. 4. Định mức tiết dạy quy định tại Thông tư này được xác định là định mức tiết dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên và định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp. 5. Giảm định mức tiết dạy là việc giáo viên được giảm một số tiết dạy để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có tính chất ổn định, liên tục do cấp có thẩm quyền giao hoặc trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến thời gian tập sự (nếu có), thời gian nuôi con nhỏ, khám, chữa bệnh theo quy định. 6. Quy đổi hoạt động chuyên môn ra tiết dạy là việc giáo viên khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức tiết dạy) thì được tính thành tiết dạy.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Thông tư này. 4. Việc quy đổi đối với các tiết dạy tại lớp học có số lượng học viên ít hơn hoặc nhiều hơn so với quy định và các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức tiết dạy hoặc chưa được quy đổi ra tiết dạy tại Thông tư này do giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên quyết định bằng văn bản. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo.
Chương II THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ HẰNG NĂM VÀ ĐỊNH MỨC TIẾT DẠY
Điều 11. Thông tư này để tính tổng số tiết dạy khi tính số tiết dạy thêm.
Chương III CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC TIẾT DẠY VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA TIẾT DẠY
Điều 11. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy 1. Quy đổi 01 tiết dạy trực tiếp hoặc trực tuyến bằng 01 tiết định mức đối với các hoạt động chuyên môn sau: a) Dạy liên trường; b) Dạy ôn thi tốt nghiệp. 2. Quy đổi 01 tiết dạy trực tiếp hoặc trực tuyến không quá 02 tiết định mức đối với hoạt động chuyên môn sau: a) Báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên do cơ sở giáo dục thường xuyên hoặc cấp có thẩm quyền tổ chức; b) Dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch; c) Báo cáo tại hoạt động ngoại khóa, dạy hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp do cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức cho học viên theo quy mô khối lớp hoặc quy mô trường; d) Bồi dưỡng học viên giỏi; đ) Dạy thêm cho học viên có kết quả học tập môn học cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt; e) Bồi dưỡng học viên tham gia các hội thi, cuộc thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Số tiết quy đổi cụ thể đối với các hoạt động chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này do Giám đốc quyết định bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc thực hiện.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên quy định tại Thông tư này. 2. Giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên Căn cứ quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên tại Thông tư này, quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan, giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên hướng dẫn cụ thể chế độ làm việc đối với giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý và thực hiện việc phân công, bố trí nhiệm vụ của giáo viên bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, đúng quy định.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN