Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.
BỘ NỘI VỤ
Số: /VBHN-BNV
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Khương;
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải CSDL quốc gia,
Cổng PLQG);
- Trung tâm CNTT (để đăng Cổng TTĐT
của Bộ);
- Lưu: VT, CTLBHXH.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
-- 22 of 63 --
23
Bảng 1
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN GIA CAO CẤP
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
8,80
2.552,0
9,40
2.726,0
10,00
2.900,0
Ghi chú:
Áp dụng đối với các đối tượng không giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm)
trong các lĩnh vực chính trị, hành chính, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, giáo dục, y tế, văn
hóa - nghệ thuật.
-- 23 of 63 --
24
Bảng 2
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
T
T
Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc
10
Bậc
11
Bậc
12
1 Công chức loại A3
a Nhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
6,20
1.798
,0
6,56
1.902
,4
6,92
2.006
,8
7,28
2.111
,2
7,64
2.215
,6
8,00
2.320
,0
b Nhóm 2 (A3.2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
5,75
1.667
,5
6,11
1.771
,9
6,47
1.876
,3
6,83
1.980
,7
7,19
2.085
,1
7,55
2.189
,5
2 Công chức loại A2
a Nhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
4,40
1.276
,0
4,74
1.374
,6
5,08
1.473
,2
5,42
1.571
,8
5,76
1.670
,4
6,10
1.769
,0
6,44
1.867
,6
6,78
1.966
,2
b Nhóm 2 (A2.2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
4,00
1.160
,0
4,34
1.258
,6
4,68
1.357
,2
5,02
1.455
,8
5,36
1.554
,4
5,70
1.653
,0
6,04
1.751
,6
6,38
1.850
,2
3 Công chức loại A1
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
2,34
678,6
2,67
774,3
3,00
870,0
3,33
965,7
3,66
1.061
,4
3,99
1.157
,1
4,32
1.252
,8
4,65
1.348
,5
4,98
1.444
,2
4 Công chức loại A0
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
2,10
609,0
2,41
698,9
2,72
788,8
3,03
878,7
3,34
968,6
3,65
1.058
,5
3,96
1.148
,4
4,27
1.238
,3
4,58
1.328
,2
4,89
1.418
,1
5 Công chức loại B
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
1,86
539,4
2,06
597,4
2,26
655,4
2,46
713,4
2,66
771,4
2,86
829,4
3,06
887,4
3,26
945,4
3,46
1.003
,4
3,66
1.061
,4
3,86
1.119
,4
4,06
1.177
,4
-- 24 of 63 --
25
6 Công chức loại C
a Nhóm 1 (C1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
1,65
478,5
1,83
530,7
2,01
582,9
2,19
635,1
2,37
687,3
2,55
739,5
2,73
791,7
2,91
843,9
3,09
896,1
3,27
948,3
3,45
1.000
,5
3,63
1.052
,7
b Nhóm 2 (C2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
1,50
435,0
1,68
487,2
1,86
539,4
2,04
591,6
2,22
643,8
2,40
696,0
2,58
748,2
2,76
800,4
2,94
852,6
3,12
904,8
3,30
957,0
3,48
1.009
,2
c Nhóm 3 (C3)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
1,35
391,5
1,53
443,7
1,71
495,9
1,89
548,1
2,07
600,3
2,25
652,5
2,43
704,7
2,61
756,9
2,79
809,1
2,97
861,3
3,15
913,5
3,33
965,7
Ghi chú:
1. Trong các cơ quan nhà nước có sử dụng các chức danh cán bộ, công chức theo
ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng áp dụng bảng 3 thì xếp lương đối với
cán bộ, công chức đó theo ngạch tương ứng quy định tại bảng 3. Việc trả lương thực
hiện theo quy định của cơ quan nhà nước mà cán bộ, công chức đó đang làm việc.
2. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ
cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được
quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới
cuối cùng trong ngạch.
3. Hệ số lương của các ngạch công chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu
tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
4. Cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với
ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu
làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét
cử đi thi nâng ngạch như sau:
- Đối với cán bộ, công chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu
làm việc trong ngạch.
- Đối với cán bộ, công chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong
ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
- Đối với cán bộ, công chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là
6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, công chức
(ngạch) quy định tại đối tượng áp dụng bảng 2, thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn
nghiệp vụ của ngạch công chức và hướng dẫn việc xếp lương phù hợp với ngạch công
chức đó.
-- 25 of 63 --
26
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG BẢNG 2
1. Công chức loại A3:
-11 Nhóm 1 (A3.1):
Số TT Ngạch công chức
1 Chuyên viên cao cấp
2 Thanh tra viên cao cấp
3 Kiểm soát viên cao cấp thuế
4 Kiểm toán viên cao cấp
5 Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng
6 Kiểm tra viên cao cấp hải quan
7 Thẩm kế viên cao cấp
8 Kiểm soát viên cao cấp thị trường
9 Thống kê viên cao cấp
10 Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
11 Chấp hành viên cao cấp (thi hành án dân sự)
12 Thẩm tra viên cao cấp (thi hành án dân sự)
13 Kiểm tra viên cao cấp thuế
- Nhóm 2 (A3.2):
Số TT Ngạch công chức
1 Kế toán viên cao cấp
2 Kiểm dịch viên cao cấp động - thực vật
2. Công chức loại A2:
-12 Nhóm 1 (A2.1):
Số TT Ngạch công chức
1 Chuyên viên chính
2 Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3 Thanh tra viên chính
4 Kiểm soát viên chính thuế
11 Các ngạch công chức của nhóm 1 (A3.1) có số thứ tự từ 9 đến 13 được bổ sung theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
12 Các ngạch công chức của nhóm 1 (A2.1) có số thứ tự từ 10 đến 15 được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 26 of 63 --
27
5 Kiểm toán viên chính
6 Kiểm soát viên chính ngân hàng
7 Kiểm tra viên chính hải quan
8 Thẩm kế viên chính
9 Kiểm soát viên chính thị trường
10 Thống kê viên chính
11 Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa
12 Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự)
13 Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự)
14 Kiểm tra viên chính thuế
15 Kiểm lâm viên chính
- Nhóm 2 (A2.2):
Số TT Ngạch công chức
1 Kế toán viên chính
2 Kiểm dịch viên chính động - thực vật
3 Kiểm soát viên chính đê điều (*)
3.13 Công chức loại A1:
Số TT Ngạch công chức
1 Chuyên viên
2 Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
3 Công chứng viên
4 Thanh tra viên
5 Kế toán viên
6 Kiểm soát viên thuế
7 Kiểm toán viên
8 Kiểm soát viên ngân hàng
9 Kiểm tra viên hải quan
10 Kiểm dịch viên động - thực vật
13 Các ngạch công chức loại A1 có số thứ tự 11 và từ 15 đến 21 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4
năm 2013.
-- 27 of 63 --
28
11 Kiểm lâm viên
12 Kiểm soát viên đê điều (*)
13 Thẩm kế viên
14 Kiểm soát viên thị trường
15 Thống kê viên
16 Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
17 Kỹ thuật viên bảo quản
18 Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự)
19 Thẩm tra viên (thi hành án dân sự)
20 Thư ký thi hành án (dân sự)
21 Kiểm tra viên thuế
4. Công chức loại A0: Áp dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình
độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn
nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (công chức loại A0 khi
có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng
ngành chuyên môn).
5.14 Công chức loại B:
Số TT Ngạch công chức
1 Cán sự
2 Kế toán viên trung cấp
3 Kiểm thu viên thuế
4 Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng) (*)
5 Kiểm tra viên trung cấp hải quan
6 Kỹ thuật viên kiểm dịch động - thực vật
7 Kiểm lâm viên trung cấp
8 Kiểm soát viên trung cấp đê điều (*)
9 Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo quản
10 Kiểm soát viên trung cấp thị trường
11 Thống kê viên trung cấp
12 Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
14 Các ngạch công chức loại B có số thứ tự từ 7 và từ 11 đến 16 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 28 of 63 --
29
1315 (được bãi bỏ)
14 Kiểm tra viên trung cấp thuế
15 Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp
16 Thủ kho bảo quản
6. Công chức loại C:
-16 Nhóm 1 (C1):
Số TT Ngạch công chức
1 Thủ quỹ kho bạc, ngân hàng
2 Kiểm ngân viên
3 Nhân viên hải quan
4 Kiểm lâm viên sơ cấp
5 Thủ kho bảo quản nhóm I
6 Thủ kho bảo quản nhóm II
7 Bảo vệ, tuần tra canh gác
8 Nhân viên bảo vệ kho dự trữ
- Nhóm 2 (C2):
Số TT Ngạch công chức
1 Thủ quỹ cơ quan, đơn vị
2 Nhân viên thuế
- Nhóm 3 (C3): Ngạch kế toán viên sơ cấp
Ghi chú:
Các ngạch đánh dấu (*) là có thay đổi về phân loại công chức.
15 Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Nghị định số 152/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2025.
16 Ngạch công chức nhóm 1 (C1) có số thứ tự 8 được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1
của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 29 of 63 --
30
Bảng 3
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN
CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1000 đồng
Số
TT
Nhóm chức danh
nghề nghiệp viên
chức17
Bậc
1
Bậc
2
Bậc
3
Bậc
4
Bậc
5
Bậc
6
Bậc
7
Bậc
8
Bậc
9
Bậc
10
Bậc
11
Bậc
12
1 Viên chức loại A3
a Nhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
6,20
1.798
,0
6,56
1.902
,4
6,92
2.006
,8
7,28
2.111
,2
7,64
2.215
,6
8,00
2.320
,0
b Nhóm 2 (A3.2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
5,75
1.667
,5
6,11
1.771
,9
6,47
1.876
,3
6,83
1.980
,7
7,19
2.085
,1
7,55
2.189
,5
2 Viên chức loại A2
a Nhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
4,40
1.276
,0
4,74
1.374
,6
5,08
1.473
,2
5,42
1.571
,8
5,76
1.670
,4
6,10
1.769
,0
6,44
1.867
,6
6,78
1.66,
2
b Nhóm 2 (A2.2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
4,00
1.160
,0
4,34
1.258
,6
4,68
1.357
,2
5,02
1.455
,8
5,36
1.554
,4
5,70
1.653
,0
6,04
1.751
,6
6,38
1.850
,2
3 Viên chức loại A1
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
2,34
678,6
2,67
774,3
3,00
870,0
3,33
965,7
3,66
1.061
,4
3,99
1.157
,1
4,32
1.252
,8
4,65
1.348
,5
4,98
1.444
,2
4 Viên chức loại A0
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
2,10
609,0
2,41
698,9
2,72
788,8
3,03
878,7
3,34
968,6
3,65
1.058
,5
3,96
1.148
,4
4.27
1.238
,3
4,58
1.328
,2
4,89
1.418
,1
5 Viên chức loại B
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
1,86
539,4
2,06
597,4
2,26
655,4
2,46
713,4
2,66
771,4
2,86
829,4
3,06
887,4
3,26
945,4
3,46
1.003
.4
3,66
1.061
,4
3,86
1.119
,4
4,06
1.177
,4
6 Viên chức loại C
17 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 30 of 63 --
31
a Nhóm 1 (C1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
1,65
478,5
1,83
530,7
2,01
582,9
2,19
635,1
2,37
687,3
2,55
739,5
2,73
791,7
2,91
843,9
3,09
896,1
3,27
948,3
3,45
1.000
,5
3,63
1.052
,7
b Nhóm 2:
Nhân viên nhà xác
(C2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
2,00
580,0
2,18
632,2
2,36
684,4
2,54
736,6
2,72
788,8
2,90
841,0
3,08
893,2
3,26
945,4
3,44
997,6
3,62
1.49,
8
3,80
1.102
,0
3,98
1.154
,2
c Nhóm 3:
Y công (C3)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
1,50
435,0
1,68
487,2
1,86
539,4
2,04
591,6
2,22
643,8
2,40
696,0
2,58
748,2
2,76
800,4
2,94
852,6
3,12
904,8
3,30
957,0
3,48
1.009
,2
Ghi chú:
1. Trong các đơn vị sự nghiệp có sử dụng các chức danh cán bộ, viên chức theo
ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng áp dụng bảng 2 thì xếp lương đối với
cán bộ, viên chức đó theo ngạch tương ứng quy định tại bảng 2. Việc trả lương thực hiện
theo quy định của đơn vị sự nghiệp mà cán bộ, viên chức đang làm việc.
2. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ
cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được
quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới
cuối cùng trong ngạch.
3. Hệ số lương của các chức danh nghề nghiệp viên chức18 loại C (gồm C1, C2
và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
4. Cán bộ, viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với
ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu
làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét
cử đi thi nâng ngạch như sau:
- Đối với cán bộ, viên chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu
làm việc trong ngạch.
- Đối với cán bộ, viên chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong
ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
- Đối với cán bộ, viên chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là
6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, viên chức
(ngạch) quy định tại đối tượng áp dụng bảng 3, thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
chức danh nghề nghiệp viên chức19 chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức
18 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
19 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 31 of 63 --
32
danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức20 và hướng dẫn việc
xếp lương phù hợp với chức danh nghề nghiệp viên chức21 đó.
20 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
21 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 32 of 63 --
33
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG BẢNG 3
1. Viên chức loại A3:
-22 Nhóm 1 (A3.1):
Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức23
1 Kiến trúc sư cao cấp
2 Nghiên cứu viên cao cấp
3 Kỹ sư cao cấp
4 Định chuẩn viên cao cấp
5 Giám định viên cao cấp
6 Dự báo viên cao cấp khí tượng thủy văn
7 Giáo sư - Giảng viên cao cấp
8 Bác sĩ cao cấp
9 Dược sĩ cao cấp
10 Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên cao cấp
11 Phóng viên - Bình luận viên cao cấp
12 Đạo diễn cao cấp
13 Diễn viên hạng I
14 Họa sĩ cao cấp
15 Huấn luyện viên cao cấp
16 Điều tra viên cao cấp tài nguyên môi trường
17 Kiểm soát viên cao cấp khí tượng thủy văn
- Nhóm 2 (A3.2):
Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức24
1 Lưu trữ viên cao cấp
2 Chẩn đoán viên cao cấp bệnh động vật
3 Dự báo viên cao cấp bảo vệ thực vật
22 Các chức danh nghề nghiệp viên chức nhóm 1 (A3.1) có số thứ tự 6, 16 và 17 được bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4
năm 2013.
23 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013
24 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 33 of 63 --
34
4 Giám định viên cao cấp thuốc bảo vệ thực vật - thú y
5 Kiểm nghiệm viên cao cấp giống cây trồng
6 Phát thanh viên cao cấp
7 Quay phim viên cao cấp (*)
8 Bảo tàng viên cao cấp
9 Thư viện viên cao cấp
10 Phương pháp viên cao cấp (*)
11 Âm thanh viên cao cấp (*)
12 Thư mục viên cao cấp (*)
2. Viên chức loại A2:
-25 Nhóm 1 (A2.1):
Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức26
1 Kiến trúc sư chính
2 Nghiên cứu viên chính
3 Kỹ sư chính
4 Định chuẩn viên chính
5 Giám định viên chính
6 Dự báo viên chính khí tượng thủy văn
7 Phó giáo sư - Giảng viên chính
8 Bác sĩ chính
9 Dược sĩ chính
10 Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên chính
11 Phóng viên - Bình luận viên chính
12 Đạo diễn chính
13 Họa sĩ chính
14 Huấn luyện viên chính
15 Công tác xã hội viên chính
25 Các chức danh nghề nghiệp viên chức nhóm 1 (A2.1) có số thứ tự 6 và từ 15 đến 27 được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 4 năm 2013.
26 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 34 of 63 --
35
16 Trợ giúp viên pháp lý chính
17 Hộ sinh chính
18 Kỹ thuật viên chính y
19 Y tế công cộng chính
20 Điều dưỡng chính
21 Dân số viên chính
22 Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động
23 Trắc địa bản đồ viên chính
24 Địa chính viên chính
25 Điều tra viên chính tài nguyên môi trường
26 Quan trắc viên chính tài nguyên môi trường
27 Kiểm soát viên chính khí tượng thủy văn
- Nhóm 2 (A2.2):
Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức27
1 Lưu trữ viên chính
2 Chẩn đoán viên chính bệnh động vật
3 Dự báo viên chính bảo vệ thực vật
4 Giám định viên chính thuốc bảo vệ thực vật - thú y
5 Kiểm nghiệm viên chính giống cây trồng
6 Giáo viên trung học cao cấp
7 Phát thanh viên chính
8 Quay phim viên chính (*)
9 Dựng phim viên cao cấp
10 Diễn viên hạng II
11 Bảo tàng viên chính
12 Thư viện viên chính
13 Phương pháp viên chính (*)
14 Âm thanh viên chính (*)
15 Thư mục viên chính (*)
27 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 35 of 63 --
36
3.28 Viên chức loại A1:
Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức29
1 Lưu trữ viên
2 Chẩn đoán viên bệnh động vật
3 Dự báo viên bảo vệ thực vật
4 Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật - thú y
5 Kiểm nghiệm viên giống cây trồng
6 Kiến trúc sư
7 Nghiên cứu viên
8 Kỹ sư
9 Định chuẩn viên
10 Giám định viên
11 Dự báo viên khí tượng thủy văn
12 Quan trắc viên tài nguyên môi trường
13 Giảng viên
14 Giáo viên trung học (1)
15 Bác sĩ (2)
16 Điều dưỡng
17 Hộ sinh
18 Kỹ thuật viên y
19 Dược sĩ
20 Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên
21 Phóng viên - Bình luận viên
22 Quay phim viên (*)
23 Dựng phim viên chính
24 Đạo diễn
25 Họa sĩ
26 Bảo tàng viên
28 Các chức danh nghề nghiệp viên chức loại A1 có số thứ tự 11, 12, 16, 17, 18 và từ 34 đến 45 được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2013.
29 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 36 of 63 --
37
27 Thư viện viên
28 Phương pháp viên (*)
29 Hướng dẫn viên chính
30 Tuyên truyền viên chính
31 Huấn luyện viên
32 Âm thanh viên (*)
33 Thư mục viên (*)
34 Công tác xã hội viên
35 Trợ giúp viên pháp lý
36 Y tế công cộng
37 Dân số viên
38 Giáo viên tiểu học cao cấp
39 Giáo viên mầm non cao cấp
40 Giáo viên trung học cơ sở chính
41 Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
42 Trắc địa bản đồ viên
43 Địa chính viên
44 Điều tra viên tài nguyên môi trường
45 Kiểm soát viên khí tượng thủy văn
4.30 Viên chức loại A0:
Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức31
1 Giáo viên trung học cơ sở (cấp 2) (*)
2 Phát thanh viên (*)
3 Công tác xã hội viên cao đẳng
4 Hộ sinh cao đẳng
5 Kỹ thuật viên cao đẳng y
6 Điều dưỡng cao đẳng
7 Dân số viên cao đẳng
30 Các chức danh nghề nghiệp viên chức A0 có số thứ tự từ 3 đến 13 được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
31 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 37 of 63 --
38
8 Trắc địa bản đồ viên cao đẳng
9 Địa chính viên cao đẳng
10 Điều tra viên cao đẳng tài nguyên môi trường
11 Quan trắc viên cao đẳng tài nguyên môi trường
12 Kiểm soát viên cao đẳng khí tượng thủy văn
13 Dự báo viên cao đẳng khí tượng thủy văn
Các chức danh nghề nghiệp viên chức32 sự nghiệp khác yêu cầu trình độ
đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
ngạch viên chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn
nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (viên chức loại A0 khi
có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên viên chức loại A2 nhóm 2 trong cùng
ngành chuyên môn).
5.33 Viên chức loại B:
Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức34
1 Lưu trữ viên trung cấp
2 Kỹ thuật viên lưu trữ
3 Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật
4 Kỹ thuật viên dự báo bảo vệ thực vật
5 Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật - thú y
6 Kỹ thuật viên kiểm nghiệm giống cây trồng
7 Kỹ thuật viên
8 Quan trắc viên trung cấp tài nguyên môi trường
9 Giáo viên tiểu học
10 Giáo viên mầm non(3)
11 Y sĩ
12 Điều dưỡng trung cấp
13 Hộ sinh trung cấp
14 Kỹ thuật viên trung cấp y
32 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
33 Các chức danh nghề nghiệp viên chức loại B có số thứ tự 8, 12, 13, 14 và từ 25 đến 32 được bổ sung
tại điểm đ khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm
2013.
34 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 38 of 63 --
39
15 Dược sĩ trung cấp
16 Kỹ thuật viên chính dược
17 Dựng phim viên
18 Diễn viên hạng III
19 Họa sỹ trung cấp
20 Kỹ thuật viên bảo tồn, bảo tàng
21 Thư viện viên trung cấp
22 Hướng dẫn viên (ngành văn hóa - thông tin)
23 Tuyên truyền viên
24 Hướng dẫn viên (ngành thể dục thể thao)
25 Nhân viên công tác xã hội
26 Dân số viên trung cấp
27 Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
28 Trắc địa bản đồ viên trung cấp
29 Địa chính viên trung cấp
30 Điều tra viên trung cấp tài nguyên môi trường
31 Dự báo viên trung cấp khí tượng thủy văn
32 Kiểm soát viên trung cấp khí tượng thủy văn
6. Viên chức loại C:
-35 Nhóm 1 (C1):
Số TT Chức danh nghề nghiệp viên chức36
1 Quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường
2 Điều dưỡng sơ cấp
3 Hộ sinh sơ cấp
4 Kỹ thuật viên sơ cấp y
5 Hộ lý
6 Dược tá
35 Các chức danh nghề nghiệp viên chức nhóm 1 (C1) có số thứ tự 1, 2, 3, 4, 8 và 9 được bổ sung theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
4 năm 2013.
36 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
-- 39 of 63 --
40
7 Kỹ thuật viên dược
8 Công tác xã hội viên sơ cấp
9 Dân số viên sơ cấp
- Nhóm 2 (C2): Ngạch nhân viên nhà xác
- Nhóm 3 (C3): Ngạch Y công
Ghi chú:
Các ngạch đánh dấu (*) là có thay đổi về phân loại viên chức.
(1) Giáo viên trung học cơ sở xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức37
loại A0.
(2) Đối với ngạch bác sĩ: Trường hợp học nội trú khi tốt nghiệp được tuyển dụng
vào ngạch bác sĩ thì trong thời gian thử việc được hưởng lương thử việc tính trên cơ sở
mức lương bậc 2 của ngạch bác sĩ; hết thời gian thử việc được bổ nhiệm vào ngạch bác
sĩ thì được xếp lương vào bậc 2 của ngạch bác sĩ, thời gian xét nâng bậc lương lần sau
được tính kể từ ngày được bổ nhiệm vào ngạch bác sĩ.
Lương y xếp lương như y, bác sĩ có cùng yêu cầu trình độ đào tạo.
(3) Giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn thì xếp lương theo chức danh nghề nghiệp
viên chức38 loại C, nhóm 1.
(4)39 Đối với viên chức đang xếp lương ở chức danh giảng viên cao cấp được bổ
nhiệm chức danh giáo sư thì được thực hiện xếp lương như sau:
a) Trường hợp chưa xếp lương bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp
thì được xếp lên 01 bậc trên liền kề từ ngày được bổ nhiệm chức danh giáo sư, thời gian
xét nâng bậc lương lần sau kể từ ngày giữ bậc lương cũ.
b) Trường hợp đã xếp bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được
cộng thêm 03 năm (36 tháng) để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung kể từ ngày
ký quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư.
37 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
38 Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
39 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
-- 40 of 63 --
41
Bảng 4
BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THỪA HÀNH, PHỤC VỤ TRONG CÁC
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT
Nhóm ngạch
nhân viên
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12
1 Lái xe cơ
quan
Kỹ thuật viên
đánh máy
Hệ số lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
2,05
594,5
2,23
646,7
2,41
698,9
2,59
751,1
2,77
803,3
2,95
855,5
3,13
907,7
3,31
959,9
3,49
1.012,1
3,67
1.064,3
3,85
1.116,5
4,03
1.168,7
2 Nhân viên kỹ
thuật
Hệ số lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
1,65
478,5
1,83
530,7
2,01
582,9
2,19
635,1
2,37
687,3
2,55
739,5
2,73
791,7
2,91
843,9
3,09
896,1
3,27
948,3
3,45
1.000,5
3,63
1.052,7
3 Nhân viên
đánh máy
Nhân viên
bảo vệ
Hệ số lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
1,50
435,0
1,68
487,2
1,86
539,4
2,04
591,6
2,22
643,8
2,40
696,0
2,58
748,2
2,76
800,4
2,94
852,6
3,12
904,8
3,30
957,0
3,48
1.009,2
4 Nhân viên
văn thư
Hệ số lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
1,35
391,5
1,53
443,7
1,71
495,9
1,89
548,1
2,07
600,3
2,25
652,5
2,43
704,7
2,61
756,9
2,79
809,1
2,97
861,3
3,15
913,5
3,33
965,7
5 Nhân viên
phục vụ
Hệ số lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
1,00
290,0
1,18
342,2
1,36
394,4
1,54
446,6
1,72
498,8
1,90
551,0
2,08
603,2
2,26
655,4
2,44
707,6
2,62
759,8
2,80
812,0
2,98
864,2
-- 41 of 63 --
42
Ghi chú:
1. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ
cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được
quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới
cuối cùng trong ngạch.
2. Hệ số lương của các ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan
nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước quy định tại bảng lương này đã tính yếu
tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
3. Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy
định thì được hưởng hệ số lương bằng 1,18.
4. Theo phân loại công chức, viên chức:
- Nhân viên thừa hành, phục vụ thuộc biên chế của các cơ quan nhà nước là công
chức ngạch nhân viên và tương đương.
- Nhân viên thừa hành, phục vụ thuộc biên chế của các đơn vị sự nghiệp của Nhà
nước là viên chức ngạch nhân viên.
5. Nhân viên theo các ngạch quy định tại bảng lương này có đủ tiêu chuẩn, điều
kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch, thì được xem xét để cử đi thi nâng ngạch trên
liền kề hoặc thi nâng ngạch lên các ngạch công chức, viên chức loại A0 và loại A1 mà
không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch và không quy định theo hệ số
lương hiện hưởng.
-- 42 of 63 --
43
Bảng 5
BẢNG LƯƠNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số TT Chức danh lãnh đạo Bậc 1 Bậc 2
1 Bí thư đảng ủy
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
2,35
681,5
2,85
826,5
2 Phó Bí thư đảng ủy
Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
2,15
623,5
2,65
768,5
3 Thường trực đảng ủy
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,95
565,5
2,45
710,5
4 Trưởng các đoàn thể
Ủy viên Ủy ban nhân dân
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,75
507,5
2,25
652,5
Ghi chú:
1. Các đoàn thể ở cấp xã bao gồm: Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân,
Hội Cựu chiến binh.
2. Những người tốt nghiệp từ trung cấp trở lên được bầu giữ chức danh cán bộ
chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, nếu xếp lương theo đúng chức danh chuyên trách
hiện đảm nhiệm mà thấp hơn so với mức lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ
đào tạo, thì vẫn thực hiện xếp lương theo chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm và
được hưởng hệ số chênh lệch giữa hệ số lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ
đào tạo so với hệ số lương chức vụ. Khi được xếp lên bậc 2 của chức danh chuyên trách
hiện đảm nhiệm (từ nhiệm kỳ thứ 2 trở lên) thì giảm tương ứng hệ số chênh lệch. Khi
thôi giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, nếu được tuyển dụng vào làm
công chức trong cơ quan nhà nước (từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn) và viên
-- 43 of 63 --
44
chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì thời gian giữ chức danh chuyên trách ở
xã, phường, thị trấn được tính để xếp bậc lương chuyên môn theo chế độ nâng bậc lương
thường xuyên.
3. Công chức ở xã, phường, thị trấn được bầu giữ chức danh chuyên trách ở xã,
phường, thị trấn thì thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 4
Nghị định số
121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối
với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
4. Chế độ tiền lương đối với cán bộ Xã đội quy định tại Điều 22
Nghị định số
184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ được tính lại mức lương mới để
hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 theo mức lương mới của cán bộ chuyên trách
ở xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định này (Riêng hệ số lương 1,46 của xã đội
phó quy định tại khoản 3 Điều 22
Nghị định số 184/2004/NĐ-CP được chuyển xếp sang
hệ số lương mới là 1,86).
-- 44 of 63 --
45
Bảng 6
BẢNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN
DÂN; SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
1. Bảng lương cấp bậc quân hàm
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Cấp bậc quân hàm Hệ số lương Mức lương thực
hiện 01/10/2004
1 Đại tướng 10,40 3.016,0
2 Thượng tướng 9,80 2.842,0
3 Trung tướng 9,20 2.668.0
4 Thiếu tướng 8,60 2.494,0
5 Đại tá 8,00 2.320,0
6 Thượng tá 7,30 2.117,0
7 Trung tá 6,60 1.914,0
8 Thiếu tá 6,00 1.740,0
9 Đại úy 5,40 1.566,0
10 Thượng úy 5,00 1.450,0
11 Trung úy 4,60 1.334,0
12 Thiếu úy 4,20 1.218,0
13 Thượng sĩ 3,80 1.102,0
14 Trung sĩ 3,50 1.015,0
15 Hạ sĩ 3,20 928,0
2. Bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan
công an nhân dân
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số TT Cấp bậc quân hàm Nâng lương lần 1 Nâng lương lần 2
1 Đại tá
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
8,40
2.436,0
8,60
2.494,0
2 Thượng tá
Hệ số lương 7,70 8,10
-- 45 of 63 --
46
Mức lương thực hiện 01/10/2004 2.233,0 2.349,0
3 Trung tá
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
7,00
2.030,0
7,40
2.146,0
4 Thiếu tá
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
6,40
1.856,0
6,80
1.972,0
5 Đại úy
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
5,80
1.682,0
6,20
1.798,0
6 Thượng úy
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
5,35
1.551,5
5,70
1.653,0
Bảng nâng lương đối với sĩ quan cấp tướng40
Số TT Cấp bậc quân hàm Hệ số nâng lương (1 lần)
1 Đại tướng 11,00
2 Thượng tướng 10,40
3 Trung tướng 9,80
4 Thiếu tướng 9,20
Ghi chú:
Thời hạn nâng lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng
tướng và Đại tướng là 4 năm.
40 Bảng này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ 10 tháng 4 năm 2013.
-- 46 of 63 --
47
Bảng 7
BẢNG LƯƠNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP THUỘC QUÂN ĐỘI
NHÂN DÂN VÀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
T
T
Chức danh Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc
10
Bậc
11
Bậc
12
1 Quân nhân
chuyên
nghiệp cao
cấp
a Nhóm 1
Hệ số lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
3,85
1.116,
5
4,20
1.218,
0
4,55
1.319,
5
4,90
1.421,
0
5,25
1.522,
5
5,60
1.624,
0
5,95
1.725,
5
6,30
1.827,
0
6,65
1.928,
5
7,00
2.030,
0
7,35
2.131,
5
7,70
2.233,
0
b Nhóm 2
Hệ số lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
3,65
1.058,
5
4,00
1.160,
0
4,35
1.261,
5
4,70
1.363,
0
5,05
1.464,
5
5,40
1.566,
0
5,75
1.667,
5
6,10
1.769,
0
6,45
1.870,
5
6,80
1.972,
0
7,15
2.073,
5
7,50
2.175,
0
2 Quân nhân
chuyên
nghiệp
trung cấp
A Nhóm 1
Hệ số lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
3,50
1.015,
0
3,80
1.102,
0
4,10
1.189,
0
4,40
1.276,
0
4,70
1.363,
0
5,00
1.450,
0
5,30
1.537,
0
5,60
1.624,
0
5,90
1.711,
0
6,20
1.798,
0
b Nhóm 2
Hệ số lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
3,20
928,0
3,50
1.015,
0
3,80
1.102,
0
4,10
1.189,
0
4,40
1.276,
0
4,70
1.363,
0
5,00
1.450,
0
5,30
1.537,
0
5,60
1.624,
0
5,90
1.711,
0
3 Quân nhân
chuyên
nghiệp sơ
cấp
a Nhóm 1
Hệ số lương3,20 3,45 3,70 3,95 4,20 4,45 4,70 4,95 5,20 5,45
-- 47 of 63 --
48
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
928,0 1.000,
5
1.073,
0
1.145,
5
1.218,
0
1.290,
5
1.363,
0
1.435,
5
1.508,
0
1.580,
5
b Nhóm 2
Hệ số lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
2,95
855,5
3,20
928,0
3,45
1.000,
5
3,70
1.073,
0
3,95
1.145,
5
4,20
1.218,
0
4,45
1.290,
5
4,70
1.363,
0
4,95
1.435,
5
5,20
1.508,
0
-- 48 of 63 --
49
BẢNG PHỤ CẤP QUÂN HÀM HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ NGHĨA VỤ
THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Cấp bậc quân hàm Hệ số Mức phụ cấp thực hiện
01/10/2004
1 Thượng sĩ 0,70 203,0
2 Trung sĩ 0,60 174,0
3 Hạ sĩ 0,50 145,0
4 Binh nhất 0,45 130,5
5 Binh nhì 0,40 116,0
-- 49 of 63 --
50
BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM)
TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ
NƯỚC; CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG
AN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
I. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ
NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ
NƯỚC: Xếp lương theo các ngạch công chức hành chính hoặc các ngạch công
chức, viên chức chuyên ngành.
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
1 Thứ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ
1,30 377,0
2 Vụ trưởng và tương đương, Chánh văn
phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ
1,00 290,0
3 Phó vụ trưởng và tương đương, Phó chánh
văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ
0,80 232,0
4 Trưởng phòng thuộc Vụ và các tổ chức
tương đương
0,60 174,0
5 Phó trưởng phòng thuộc Vụ và các tổ chức
tương đương
0,40 116,0
2. Cơ quan thuộc Chính phủ
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
1 Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ 1,30 377,0
2 Phó thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ 1,10 319,0
3 Trưởng ban (hoặc Vụ trưởng) và tương
đương cơ quan thuộc Chính phủ
0,90 261,0
4 Phó trưởng ban (hoặc Phó Vụ trưởng) và
tương đương cơ quan thuộc Chính phủ
0,70 203,0
5 Trưởng phòng thuộc Ban (hoặc thuộc Vụ)
trong cơ quan thuộc Chính phủ
0,50 145,0
-- 50 of 63 --
51
6 Phó Trưởng phòng thuộc Ban (hoặc thuộc
Vụ) trong cơ quan thuộc Chính phủ
0,40 116,0
Ghi chú: Viện Khoa học thuộc Chính phủ áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy
định đối với các chức danh lãnh đạo thuộc ngành nghiên cứu khoa học.
3.41 (được bãi bỏ)
4.42 Cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi
chung là Cục thuộc Bộ)
a)43 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ:
Số
TT Chức danh lãnh đạo Cục loại 1 Cục loại 2
Hệ số Hệ số
1 Cục trưởng 1,10 1,00
2 Phó Cục trưởng 0,90 0,80
3 Trưởng cơ quan khu vực, Chi Cục trưởng hoặc
tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh
0,80 0,70
4 Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng
Trưởng cơ quan khu vực, Chi Cục trưởng hoặc
tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại
0,70 0,60
5 Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục
trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh
0,60 0,50
6 Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh
văn phòng
Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục
trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố
còn lại
0,50 0,40
7 Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương
thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương
tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
0,40 0,40
8 Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương
thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương
tại các tỉnh, thành phố còn lại
0,30 0,30
9 Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương
đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương 0,25 0,25
41 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
42 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của
Nghị định số 117/2016/NĐ-
CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
43 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
-- 51 of 63 --
52
đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh
10 Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương
đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương
đương tại các tỉnh, thành phố còn lại
0,20 0,20
b) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Cục
thuộc Bộ:
Số
TT
Chức danh lãnh đạo Hệ số
1 Giám đốc 0,60
2 Phó Giám đốc 0,40
3 Trưởng phòng 0,30
4 Phó Trưởng phòng 0,20
c)44 (được bãi bỏ)
5.45 (được bãi bỏ)
6. Ban quản lý khu công nghiệp
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh lãnh đạo
Hạng I Hạng II
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
1 Trưởng ban 1,10 319,0 1,00 290,0
2 Phó trưởng ban 0,90 261,0 0,80 232,0
3 Trưởng phòng và tương đương 0,60 174,0 0,60 174,0
4 Phó trưởng phòng và tương đương 0,40 116,0 0,40 116,0
7. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh lãnh đạo
Đô thị loại đặc biệt,
thành phố Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí
Minh
Đô thị loại I, các tỉnh
và thành phố trực
thuộc Trung ương
còn lại
44 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
45 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
-- 52 of 63 --
53
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1,3046
2 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1,20 348,0 1,05 304,5
3
Chánh văn phòng Ủy ban nhân
dân, Giám đốc Sở và tương
đương
1,00 290,0 0,90 261,0
4
Phó chánh văn phòng Ủy ban
nhân dân, Phó Giám đốc Sở và
tương đương
0,80 232,0 0,70 203,0
5 Trưởng phòng Sở và tương
đương 0,60 174,0 0,50 145,0
6 Phó trưởng phòng Sở và tương
đương 0,40 116,0 0,30 87,0
Ghi chú:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ
trưởng: bậc 1 có hệ số lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và
các chi nhánh của Văn phòng: Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có
thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính.
8. Chi cục và các tổ chức tương đương thuộc Sở (gọi chung là chi cục
thuộc Sở)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh lãnh đạo
Sở thuộc đô thị loại
đặc biệt, Thành phố
Hà Nội và Thành phố
Hồ Chí Minh
Sở thuộc đô thị loại
I, các tỉnh và thành
phố trực thuộc Trung
ương còn lại
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
1 Chi cục trưởng thuộc Sở 0,80 232,0 0,70 203,0
2 Phó chi cục trưởng thuộc Sở 0,60 174,0 0,50 145,0
46 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (trừ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
-- 53 of 63 --
54
3 Trưởng phòng chi cục và tương
đương 0,40 116,0 0,30 87,0
4 Phó trưởng phòng chi cục và
tương đương 0,25 72,5 0,20 58,0
8a.47 Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố
Số
TT Chức danh lãnh đạo
Xã, phường, đặc
khu trực thuộc
thành phố Hà Nội,
Thành phố Hồ
Chí Minh
Xã, phường, đặc
khu trực thuộc tỉnh,
thành phố còn lại
Hệ số Hệ số
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân 0,70 0,60
2 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 0,60 0,50
3
Trưởng phòng chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân và
tương đương
0,35 0,25
4
Phó trưởng phòng chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân và
tương đương
0,20 0,15
9.48 (được bãi bỏ)
10.49 (được bãi bỏ)
11. Thanh tra
11.1.50 Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ
a) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ
Số TT Chức danh lãnh đạo Hệ số
1 Chánh Thanh tra 1,00
2 Phó Chánh thanh tra 0,80
3 Trưởng phòng 0,60
47 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
48 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
49 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
50 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
-- 54 of 63 --
55
4 Phó Trưởng phòng 0,40
b) Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ
Số TT Chức danh lãnh đạo Cục loại 1 Cục loại 2
Hệ số Hệ số
1 Chánh Thanh tra 0,70 0,60
2 Phó Chánh thanh tra 0,50 0,40
11.2. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh lãnh đạo
Đô thị loại đặc biệt,
Thành phố Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí
Minh
Đô thị loại I, các tỉnh và
thành phố trực thuộc
Trung ương còn lại
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
1 Chánh thanh tra 1,00 290,0 0,90 261,0
2 Phó chánh thanh tra 0,80 232,0 0,70 203,0
3 Trưởng phòng và tương
đương 0,60 174,0 0,50 145,0
4 Phó trưởng phòng và
tương đương 0,40 116,0 0,30 87,0
11.3.51 (được bãi bỏ)
11.4.52 (được bãi bỏ)
12.53 (được bãi bỏ)
13.54 (được bãi bỏ)
51 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
52 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
53 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
54 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
-- 55 of 63 --
56
14.55 (được bãi bỏ)
15. Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an
toàn vệ sinh và thú y thủy sản
Chức danh lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004 Bộ Thủy sản
quy định cụ thể
sau khi có thỏa
thuận của Liên
Bộ Nội vụ - Tài
chính
Các chức danh lãnh đạo trong
các cơ quan bảo vệ nguồn lợi
thủy sản; cơ quan quản lý
chất lượng, an toàn vệ sinh và
thú y thủy sản
Từ 0,15 đến
0,7
Từ 43,5 đến 203,0
16. Kiểm lâm
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Chức danh lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn quy
định cụ thể sau
khi có thỏa
thuận của Liên
Bộ Nội vụ - Tài
chính
Các chức danh lãnh đạo
thuộc ngành Kiểm lâm ở địa
phương
Từ 0,15 đến
0,8
Từ 43,5 đến 232,0
17. Khí tượng thủy văn
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
Bộ Tài nguyên
và Môi trường
quy định cụ thể
sau khi có thỏa
thuận của Liên
Bộ Nội vụ - Tài
chính
1
Các chức danh lãnh đạo
Trung tâm Khí tượng
thủy văn Quốc gia
Từ 0,2 đến
1,25 Từ 58,0 đến 362,5
2
Các chức danh lãnh đạo
trong các tổ chức thuộc
Đài khí tượng thủy văn
Từ 0,2 đến
1,0 Từ 58,0 đến 290,0
3
Các chức danh lãnh đạo
trong các tổ chức thuộc
Trạm khí tượng thủy văn
Từ 0,15 đến
0,6 Từ 43,5 đến 174,0
18. Nghiên cứu khoa học
55 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
-- 56 of 63 --
57
18.1. Viện nghiên cứu khoa học thuộc Chính phủ (Viện Khoa học Quốc
gia):
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số TT Chức danh lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
1 Chủ tịch Viện 1,40 406,0
2 Phó Chủ tịch Viện 1,15 333,5
3 Trưởng ban và tương đương 1,00 290,0
4 Phó trưởng ban và tương đương 0,80 232,0
5 Trưởng phòng và tương đương 0,60 174,0
6 Phó trưởng phòng và tương đương 0,40 116,0
18.2. Các viện nghiên cứu khoa học còn lại:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Chức danh lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định
cụ thể sau khi có
thỏa thuận của Liên
Bộ Nội vụ - Tài
chính
Các chức danh lãnh đạo
trong các Viện nghiên cứu
khoa học
Từ 0,2 đến
1,0 Từ 58,0 đến 290,0
19. Giáo dục và đào tạo
19.1. Đại học Quốc gia
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
1 Giám đốc 1,30 377,0
2 Phó Giám đốc 1,10 319,0
3 Trưởng ban và tương đương 0,90 261,0
4 Phó trưởng ban và tương đương 0,70 203,0
5 Trưởng phòng và tương đương 0,50 145,0
6 Phó trưởng phòng và tương đương 0,40 116,0
19.2. Các trường khác
Đơn vị tính: 1.000 đồng
-- 57 of 63 --
58
Số
TT Cơ sở đào tạo Chức danh
lãnh đạo Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
quy định cụ
thể sau khi
có thỏa
thuận của
Liên Bộ Nội
vụ - Tài
chính
1
Đại học vùng và
trường Đại học trọng
điểm
Các chức
danh lãnh
đạo thuộc
Đại học vùng
và trường Đại
học trọng
điểm
Từ 0,15 đến
1,1
Từ 43,5 đến
319,0
2 Trường Đại học còn
lại
Các chức
danh lãnh
đạo trong các
trường Đại
học còn lại
Từ 0,15 đến
1,0
Từ 43,5 đến
290,0
3 Trường Cao đẳng
Các chức
danh lãnh
đạo trong các
trường Cao
đẳng
Từ 0,15 đến
0,9
Từ 43,5 đến
261,0
4
Trường Trung học
chuyên nghiệp và dạy
nghề
Các chức
danh lãnh
đạo trong các
trường Trung
học chuyên
nghiệp và
dạy nghề
Từ 0,15 đến
0,8
Từ 43,5 đến
232,0
5 Trường phổ thông
Các chức
danh lãnh
đạo trong các
trường phổ
thông
Từ 0,15 đến
0,7
Từ 43,5 đến
203,0
6 Trường mầm non
Các chức
danh lãnh
đạo trong các
trường mầm
non
Từ 0,15 đến
0,5
Từ 43,5 đến
145,0
20. Y tế
20.1. Hệ điều trị
Đơn vị tính: 1.000 đồng
-- 58 of 63 --
59
Số
TT
Cơ sở khám
chữa bệnh
Chức danh lãnh
đạo Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Bộ Y tế
quy định
cụ thể sau
khi có thỏa
thuận của
Liên Bộ
Nội vụ -
Tài chính
1 Viện
Các chức danh
lãnh đạo trong
bệnh viện
Từ 0,15
đến 1,1
Từ 43,5 đến
319,0
2 Trung tâm y tế
Các chức danh
lãnh đạo trong
Trung tâm y tế
Từ 0,15
đến 0,7
Từ 43,5 đến
203,0
3
Trạm chuyên
khoa, đội y tế lưu
động
Các chức danh
lãnh đạo trạm
chuyên khoa, đội
lưu động y tế, trạm
y tế
Từ 0,15
đến 0,5
Từ 43,5 đến
145,0
20.2. Hệ dự phòng
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT
Các Viện và
Trung tâm Chức danh lãnh đạo Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Bộ Y tế
quy định
cụ thể sau
khi có thỏa
thuận của
Liên Bộ
Nội vụ -
Tài chính
1 Viện Các chức danh lãnh đạo
trong các Viện
Từ 0,15
đến 1,0
Từ 43,5 đến
290,0
2 Trung tâm Các chức danh lãnh đạo
trong các Trung tâm
Từ 0,15
đến 0,7
Từ 43,5 đến
203,0
3 Đội Y tế dự
phòng
Các chức danh lãnh đạo
trong các Đội
Từ 0,15
đến 0,5
Từ 43,5 đến
145,0
21. Văn hóa - Thông tin
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT
Các tổ chức ngành
văn hóa
Chức danh
lãnh đạo Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Bộ Văn hóa -
Thông tin
quy định cụ
thể sau khi có
thỏa thuận
của Liên Bộ
Nội vụ - Tài
chính
1 Thư viện
Các chức
danh lãnh
đạo trong thư
viện
Từ 0,15 đến
1,0
Từ 43,5 đến
290,0
2 Bảo tàng Các chức
danh lãnh
Từ 0,15 đến
1,0
Từ 43,5 đến
290,0
-- 59 of 63 --
60
đạo trong
bảo tàng
3 Nhà hát
Các chức
danh lãnh
đạo trong
nhà hát
Từ 0,15 đến
0,8
Từ 43,5 đến
232,0
4 Trung tâm văn hóa -
thông tin
Các chức
danh lãnh
đạo trong
trung tâm
văn hóa -
thông tin
Từ 0,15 đến
0,7
Từ 43,5 đến
203,0
5 Đoàn nghệ thuật
Các chức
danh lãnh
đạo trong
đoàn nghệ
thuật
Từ 0,15 đến
0,6
Từ 43,5 đến
174,0
22. Báo, đài thuộc Bộ, ngành, địa phương
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Chức danh lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
Bộ Văn hóa -
Thông tin quy
định cụ thể sau khi
có thỏa thuận của
Liên Bộ Nội vụ -
Tài chính
Các chức danh lãnh đạo của
các báo, đài thuộc Bộ,
ngành, địa phương
Từ 0,15 đến
1,0 Từ 43,5 đến 290,0
23. Thể dục thể thao
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Các trung
tâm
Chức danh
lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004 Ủy ban Thể dục
Thể thao quy định
cụ thể sau khi có
thỏa thuận của
Liên Bộ Nội vụ -
Tài chính
Trung tâm thể
thao và các
câu lạc bộ thể
dục thể thao
Các chức danh
lãnh đạo trong
các Trung tâm
thể thao và câu
lạc bộ thể dục
thể thao
Từ 0,15 đến
0,90 Từ 43,5 đến 261,0
24. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang
giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ
24.1. Hội và tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương:
-- 60 of 63 --
61
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh lãnh đạo
Hạng I Hạng II
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ
số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
1 Chủ tịch 1,30 377,0 1,10 319,0
2 Phó Chủ tịch 1,10 319,0 0,90 261,0
3 Trưởng ban và tương đương 0,90 261,0 0,60 174,0
4 Phó trưởng ban và tương
đương 0,70 203,0 0,40 116,0
5 Trưởng phòng (thuộc ban)
và tương đương 0,50 145,0
6 Phó trưởng phòng (thuộc
ban) và tương đương 0,40 116,0
Ghi chú:
1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức
danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ thì xếp lương theo ngạch
công chức, viên chức chuyên môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
Trường hợp Chủ tịch Hội và các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương đó được xếp lương
theo chức danh Bộ trưởng và tương đương trở lên thì không hưởng phụ cấp chức vụ.
2. Trường hợp theo Điều lệ hoạt động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo
khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội hoặc tổ chức phi Chính phủ thỏa thuận với Bộ Nội
vụ để áp dụng mức phụ cấp chức vụ cho phù hợp.
3. Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ
chức phi Chính phủ ở Trung ương (gọi là Ban, phòng và tương đương) được hưởng phụ
cấp chức vụ khi được Bộ Nội vụ thỏa thuận thành lập.
24.2. Hội và các tổ chức phi Chính phủ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh lãnh đạo
Đô thị loại đặc biệt,
thành phố Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí
Minh
Đô thị loại I, các tỉnh
và thành phố trực
thuộc Trung ương
còn lại
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
1 Chủ tịch 1,00 290,0 0,90 261,0
-- 61 of 63 --
62
2 Phó Chủ tịch 0,80 232,0 0,70 203,0
3 Trưởng ban và tương đương 0,60 174,0 0,50 145,0
4 Phó trưởng ban và tương đương 0,40 116,0 0,30 87,0
Ghi chú:
1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức
danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ thì xếp lương theo ngạch
công chức, viên chức chuyên môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
2. Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ
chức phi Chính phủ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là Ban, phòng và tương
đương) được hưởng phụ cấp chức vụ khi được Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
3. Trường hợp theo Điều lệ hoạt động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo
khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội hoặc tổ chức phi Chính phủ thỏa thuận với Sở Nội
vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức phụ cấp chức vụ cho phù hợp.
II. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ
CÔNG AN NHÂN DÂN
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số TT Chức danh lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
1 Bộ trưởng
Tùy bố trí nhân sự để xếp lương và phụ
cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp lương
theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp
chức vụ lãnh đạo bằng 1,50.
2 Tổng tham mưu trưởng 1,40 406,0
3 Tư lệnh quân khu 1,2556
4 Tư lệnh quân đoàn 1,10 319,0
5 Phó tư lệnh quân đoàn 1,00 290,0
6 Sư đoàn trưởng 0,90 261,0
7 Lữ đoàn trưởng 0,80 232,0
8 Trung đoàn trưởng 0,70 203,0
9 Phó trung đoàn trưởng 0,60 174,0
10 Tiểu đoàn trưởng 0,50 145,0
11 Phó tiểu đoàn trưởng 0,40 116,0
56 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Tư lệnh quân khu được sửa đổi theo quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm
2009.
-- 62 of 63 --
63
12 Đại đội trưởng 0,30 87,0
13 Phó đại đội trưởng 0,25 72,5
14 Trung đội trưởng 0,20 58,0
Ghi chú:
- Các chức danh lãnh đạo khác thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân
được xác định theo nguyên tắc tương đương, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định
cụ thể sau khi có thỏa thuận của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.
-57 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chính ủy (chính trị viên) các
cấp trong Quân đội nhân dân bằng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh người
đứng đầu cơ quan, đơn vị cùng cấp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
57 Quy định này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 1 của
Nghị định số 76/2009/NĐ-
CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
-- 63 of 63 --