CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 22 Luật Giá; Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. 2. Giá nước sạch phải bảo đảm để các đơn vị cấp nước duy trì, phát triển; khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ; hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng; thu hút đầu tư vào hoạt động sản xuất, nâng cao chất lượng nước sạch; phù hợp điều kiện hiện trạng hạ tầng cấp nước sạch từng địa phương và vùng miền; thu nhập của người dân từng địa phương, từng khu vực, từng vùng tại thời diễm định giá và chất lượng nước sạch theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm quyền công bố. 3. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch. 4. Giá nước sạch được xác định không phân biệt đối tượng sử dụng là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài.
Điều 10. Thông tư số 45/2024/TT-BTC và quy định tại Thông tư này. - P: Lợi nhuận của một (01) m 3 nước sạch (đồng/m 3 ) được xác định theo quy định tại
Điều 11. Thông tư số 45/2024/TT-BTC và quy định tại
Điều 6. Thông tư này. 2. Giá bán buôn nước sạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể trên cơ sở hồ sơ phương án giá nước sạch của đơn vị cấp nước đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể giá bán lẻ nước sạch có nhiều mức giá khác nhau cho từng nhóm khách hàng theo khu vực, địa giới hành chính thì giá bán buôn nước sạch không cao hơn giá bán lẻ cụ thể cao nhất và không dưới mức giá thấp hơn trong hai mức giá được quy định tại thông báo về khung giá nước sạch của Bộ Tài chính và giá bán lẻ nước sạch cụ thể thấp nhất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể giá bán lẻ nước sạch chỉ có một mức giá thì giá bán buôn nước sạch phải nằm trong khung giá nước sạch quy định tại thông báo về khung giá nước sạch của Bộ Tài chính. 3. Trường hợp xây dựng các mức giá bán buôn khác nhau cho nhóm khách hàng theo khu vực, địa giới hành chính thì bình quân các mức giá bán buôn nước sạch được xác định theo quy định tại khoản 1 và đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp trong năm áp dụng giá phát sinh khách hàng mua buôn mới, trong giai đoạn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quyết định giá bán buôn nước sạch cho khách hàng mới, thì áp dụng bảng giá bán buôn nước sạch theo khu vực, địa giới hành chính được phê duyệt trong phương án giá nước sạch gần nhất. 4. Trường hợp đơn vị cấp nước có phạm vi cấp nước sạch nằm trên địa giới hành chính nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì giá bán buôn, bán lẻ nước sạch (nếu có) được thực hiện theo quyết định giá cụ thể theo địa giới hành chính từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền chính sách hoặc cơ chế điều hòa về mức giá nước sạch của đơn vị cấp nước cung cấp nước sạch đồng thời tại khu vực đô thị và nông thôn để đảm bảo hài hòa giá nước sạch giữa các khu vực.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026. 2. Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn cho phù hợp.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp Giá nước sạch cụ thể đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được thực hiện đến khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giá nước sạch mới./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Tấn Cận
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.