Chương II GIAO CHỦ ĐẦU TƯ, CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ ĐỒNG
Điều 9. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư
đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Căn cứ nhu cầu nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi
quản lý, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
vị trí khu đất bao gồm cả quỹ đất quốc phòng, an ninh đã được quy hoạch đưa ra
khỏi đất quốc phòng, an ninh để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân.
2. Việc thống nhất về vị trí khu đất để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân được thực hiện như sau:
-- 10 of 23 --
11
a) Căn cứ chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh hoặc quy hoạch
đô thị và nông thôn, nhu cầu nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi
quản lý, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản đề xuất vị trí khu đất, bao gồm cả
quỹ đất quốc phòng, an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, an
ninh để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để thống nhất về vị trí khu đất để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân;
b) Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giao Sở Xây
dựng chủ trì, lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy
hoạch và Kiến trúc (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án về đề xuất của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn
bản thống nhất hoặc không thống nhất với đề xuất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an, trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý do;
c) Nội dung văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: Vị
trí khu đất, thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn, hiện trạng sử dụng đất,
thông tin khác (nếu có).
Trường hợp vị trí khu đất chưa có hoặc chưa phù hợp với quy hoạch đô thị
và nông thôn, chưa có chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở thì sau khi có văn
bản thống nhất về vị trí khu đất để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức hoặc chỉ đạo lập, thẩm
định, phê duyệt, cập nhật, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, quy
hoạch đô thị và nông thôn làm cơ sở cho việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
và triển khai các bước tiếp theo của dự án.
3. Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất bằng văn bản về vị trí
khu đất để đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an giao cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an chủ trì, đề xuất thông tin dự án, lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có dự án. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có trách nhiệm có ý kiến
thống nhất hoặc không thống nhất bằng văn bản trong thời gian 15 ngày kể từ khi
nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trường hợp không
thống nhất phải nêu rõ lý do.
Sau khi có văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên
môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm trình Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an quyết định công bố thông tin dự án, công khai trên cổng
thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong thời gian 20 ngày. Cơ
quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được thuê
chuyên gia, tổ chức, cá nhân lập thông tin dự án.
-- 11 of 23 --
12
Thông tin dự án bao gồm: tên dự án, vị trí khu đất; mục tiêu (đầu tư xây
dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân); sơ bộ quy mô, hiện trạng sử dụng đất;
thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn; sơ bộ về tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn
đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ chủ đầu tư.
Khi công khai thông tin dự án phải nêu rõ thời hạn tiếp nhận hồ sơ, địa chỉ cơ
quan tiếp nhận hồ sơ, hình thức tiếp nhận hồ sơ.
4. Nhà đầu tư quan tâm gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời giao chủ đầu tư đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư;
b) Các văn bản, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu
tư theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;
c) Các tài liệu chứng minh tiêu chí ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 5 của
Nghị định này (nếu có);
d) Trường hợp nhà đầu tư có đề xuất về dự án khác với thông tin quy định tại
khoản 2 Điều này thì bổ sung tài liệu thuyết minh các nội dung khác của dự án.
5. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày hết hạn công khai thông tin dự án, cơ
quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm
tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an theo
quy định như sau:
a) Trường hợp có 01 nhà đầu tư đáp ứng các nội dung thẩm định quy định tại
điểm a, điểm c khoản 6 Điều này thì cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư dự án theo nội
dung quy định tại khoản 7 Điều này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có văn bản
thẩm định;
b) Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng các nội dung thẩm định
quy định tại khoản 6 Điều này thì cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an đánh giá theo tiêu chí và thứ tự ưu tiên quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định này và trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ
đầu tư dự án theo nội dung quy định tại khoản 7 Điều này trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày có văn bản thẩm định.
6. Nội dung thẩm định để chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao nhà
đầu tư làm chủ đầu tư, gồm:
a) Việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều
5 của Nghị định này;
-- 12 of 23 --
13
b) Đánh giá tiêu chí và thứ tự ưu tiên theo quy định tại khoản 2, khoản 3