Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đáp ứng điều kiện quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. b) Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. c) Các cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thuộc đối tượng miễn, giảm giá vé theo quy định. d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Kinh phí hỗ trợ phải được thực hiện đảm bảo đúng quy định của pháp luật, tiết kiệm, công khai minh bạch, đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. 2. Dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phải phù hợp với danh mục mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân có phương tiện, kết cấu hạ tầng được hỗ trợ lãi suất đầu tư chấm dứt phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trước khi hết thời hạn hỗ trợ lãi suất thì thời gian hỗ trợ lãi suất được tính đến thời điểm ngừng phục vụ hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 4. Trong trường hợp cùng thời gian, một số nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ cao nhất.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt 1. Điều kiện được hỗ trợ Chủ dự án là đơn vị vận tải có trụ sở chính hoặc chi nhánh đặt tại tỉnh Bắc Ninh và được Sở Xây dựng cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt; phải đầu tư phương tiện chưa qua sử dụng, được cấp có thẩm quyền chấp thuận hoạt động trên các tuyến vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định. 2. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất Được tính theo tổng số tiền vay nhưng tối đa không vượt quá 100% tổng kinh phí đầu tư phương tiện theo gói thầu trúng thầu dự án được phê duyệt và tối đa không quá 20 tỷ đồng. 3. Mức hỗ trợ lãi suất Hỗ trợ lãi suất 100% mức lãi suất theo hợp đồng ký kết giữa chủ dự án và tổ chức tín dụng, nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay trung bình của 04 Ngân hàng, gồm: Ngân hàng BIDV; Ngân hàng Vietcombank; Ngân hàng Vietinbank và Ngân hàng Agribank trong năm quyết toán. 4. Thời gian hỗ trợ lãi suất Thời gian hỗ trợ theo thời hạn hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng nhưng tối đa không quá thời gian khấu hao của phương tiện, không quá thời gian hợp đồng cung cấp dịch vụ đã ký kết, không vượt quá thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay và tối đa không quá 60 tháng, tùy theo thời điểm nào đến trước. Thời điểm bắt đầu hỗ trợ được thực hiện sau khi Chủ dự án hoàn thành việc đầu tư phương tiện xe buýt theo gói trúng thầu dự án được phê duyệt và đưa vào vận hành khai thác.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. 1. Điều kiện được hỗ trợ Chủ dự án là đơn vị có trụ sở chính hoặc chi nhánh đặt tại tỉnh Bắc Ninh. Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định. 2. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất Được tính theo tổng số tiền vay nhưng tối đa không vượt quá 70% tổng giá trị quyết toán đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và tối đa không quá 10 tỷ đồng. 3. Mức hỗ trợ lãi suất Hỗ trợ lãi suất 70% mức lãi suất cho vay theo hợp đồng ký kết giữa chủ dự án và tổ chức tín dụng, nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay trung bình của 04 Ngân hàng, gồm: Vietcombank, BIDV, Vietinbank, Agribank trong năm quyết toán. 4. Thời gian hỗ trợ lãi suất Thời gian hỗ trợ theo thời hạn hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng theo thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay, nhưng tối đa không quá 60 tháng. Thời điểm bắt đầu hỗ trợ được thực hiện sau khi Chủ dự án hoàn thành việc quyết toán hoàn thành dự án.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 1. Điều kiện được hỗ trợ a) Đảm bảo các quy định hiện hành trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. b) Tuyến xe buýt được hỗ trợ: Tuyến xe buýt đang hoạt động có hỗ trợ giá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các tuyến xe buýt có hỗ trợ giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng giao thầu theo quy định với đơn vị khai thác. 2. Mức hỗ trợ a) Mức hỗ trợ bằng chênh lệch âm giữa doanh thu để tính toán trợ giá và chi phí định mức của từng tuyến. b) Công thức tính: Kinh phí hỗ trợ chi phí = Tổng chi phí lượt xe (đã tính lợi nhuận định mức) - doanh thu tính toán trợ giá. Trong đó: Tổng chi phí lượt xe: Căn cứ số lượt từng loại xe buýt chạy và số km của từng tuyến để xác định chi phí. Các khoản chi phí lượt xe và lợi nhuận định mức được xác định theo quy định tại Quyết định ban hành định mức kinh tế - Kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Doanh thu thực tế: Là doanh thu từ bán vé tháng, vé lượt của tuyến xe buýt. Doanh thu khoán: Là mức doanh thu tối thiểu được ấn định cho từng tuyến xe buýt khi thực hiện ký hợp đồng giao thầu giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đơn vị khai thác với các tuyến xe buýt có trợ giá. Mức khoán doanh thu khoán có thể được điều chỉnh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh để phù hợp với thực tế vận hành khai thác. Doanh thu để tính toán trợ giá: Được xác định bằng phương pháp so sánh giữa doanh thu thực tế và doanh thu khoán, nếu doanh thu thực tế lớn hơn doanh thu khoán thì lấy theo doanh thu thực tế, trường hợp doanh thu thực tế nhỏ hơn doanh thu khoán thì lấy theo doanh thu khoán. 3. Thời hạn hỗ trợ Thời hạn hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tuyến xe buýt quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo hợp đồng giao thầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết với đơn vị kinh doanh vận tải khai thác trên tuyến.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé 1. Mức hỗ trợ a) Miễn tiền vé đối với trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng. b) Giảm 50% giá vé đối với người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam sử dụng vé tháng khi tham gia giao thông bằng xe buýt. 2. Các tuyến xe buýt được áp dụng a) Tuyến xe buýt đang hoạt động có hỗ trợ giá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. b) Các tuyến xe buýt có hỗ trợ giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng giao thầu theo quy định với đơn vị khai thác.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN