Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa Ban Quản lý Khu kinh tế và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 Quyết định số 94/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định; Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt động trên địa bàn Khu kinh tế Nhơn Hội và Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có khu công nghiệp, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tự Công Hoàng QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÀ CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây viết tắt là UBND cấp xã) có liên quan trong công tác quản lý nhà nước tại khu công nghiệp, khu kinh tế (sau đây viết tắt là KCN, KKT ) trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Ban Quản lý Khu kinh tế; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã nơi có KCN , KKT và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN , KKT.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp phải tuân thủ các quy định của pháp luật, bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan liên quan và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành nhằm bảo đảm công tác quản lý nhà nước được thống nhất, hiệu quả trên các lĩnh vực, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động. 2. Phối hợp trên cơ sở phân định rõ trách nhiệm, lĩnh vực phụ trách. Đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì, các cơ quan phối hợp. Ban Quản lý Khu kinh tế là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước trực tiếp trong KCN, KKT trên địa bàn tỉnh. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã có liên quan, khi triển khai nhiệm vụ chuyên môn tại KCN, KKT có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban Quản lý Khu kinh tế. Ngoài những nhiệm vụ chuyên môn, lĩnh vực, địa bàn được giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì thực hiện, các cơ quan liên quan tiếp tục, chủ động thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực, địa bàn theo các quy định pháp luật hiện hành. 3. Hoạt động phối hợp thực hiện theo cơ chế cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp, cụ thể như sau: a) Cơ quan chủ trì: Chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến các cơ quan phối hợp thông qua một trong các hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, tổ chức họp hoặc đề xuất cử người tham gia thực hiện công việc trong phạm vi thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ (trừ trường hợp theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh và những trường hợp có quy định riêng); Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về quyết định của mình. b) Cơ quan phối hợp: Chịu trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản, cử đại diện dự họp hoặc cử đại diện tham gia thực hiện công việc theo đề nghị của cơ quan chủ trì về các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả tham gia phối hợp của cơ quan mình; Cơ quan phối hợp được quyền yêu cầu cơ quan chủ trì cung cấp thông tin để thực hiện nhiệm vụ phối hợp khi cần thiết.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Phương thức phối hợp 1. Lấy ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ trì về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan phối hợp. Việc lấy ý kiến bằng văn bản được thực hiện kịp thời, phù hợp với quy định của pháp luật và được tiến hành theo trình tự sau: a) Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị gửi đến các cơ quan phối hợp có liên quan, trong thời hạn đề nghị của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì về những nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình. b) Cơ quan phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản theo đúng nội dung, thời hạn yêu cầu, có chính kiến rõ ràng về vấn đề được xin ý kiến, không trả lời chung chung, thiếu trách nhiệm hoặc né tránh trách nhiệm, đồng thời chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung tham gia của đơn vị mình. Trường hợp quá thời gian yêu cầu mà cơ quan phối hợp không trả lời theo đề nghị của cơ quan chủ trì thì được xác định là đồng ý với ý kiến, đề xuất của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan mình, đồng thời chịu trách nhiệm về việc tuân thủ kỷ cương, kỷ luật hành chính trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. 2. Lấy ý kiến tại cuộc họp hoặc phối hợp kiểm tra thực địa được thực hiện theo trình tự sau: a) Cơ quan chủ trì tổ chức cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và gửi cho cơ quan phối hợp. b) Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử người tham gia đúng thành phần mời. Người được cử tham gia thực hiện theo nhiệm vụ phối hợp được phân công, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và báo cáo kết quả thực hiện với lãnh đạo cơ quan. 3. Các hình thức khác do cơ quan chủ trì thống nhất với cơ quan phối hợp nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tại
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 4. Quản lý nhà nước về đầu tư 1. Ban Quản lý Khu kinh tế: a) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư trong KCN, KKT thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu kinh tế; Giám sát, đánh giá việc thu hút đầu tư vào KCN, KKT theo các ngành, nghề thu hút đầu tư đã đăng ký. b) Đề xuất danh mục dự án, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký hợp đồng với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật. c) Tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư vào KCN, KKT do Bộ Tài chính, các Bộ, ngành và UBND tỉnh tổ chức; Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư theo thẩm quyền trong quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư; Báo cáo định kỳ hoạt động xúc tiến đầu tư với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. d) Tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Theo dõi, đôn đốc tiến độ triển khai của dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. đ) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quốc gia về KCN, KKT thuộc thẩm quyền quản lý; Thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình xây dựng và phát triển KCN, KKT. e) Thuê tư vấn trong nước, tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế. g) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; Việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư; Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trong KCN, KKT và báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. h) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghiệp trong quá trình triển khai đầu tư xây dựng dự án đầu tư hoặc tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định. k) Tiếp nhận đăng ký khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế. Trường hợp cần thiết, tổ chức thẩm định khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng do nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế đăng ký. l) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp, kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. m) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất chuyển đổi, xây dựng mô hình khu công nghiệp phát triển theo hướng sinh thái và doanh nghiệp sinh thái trên địa bàn tỉnh. n) Ban Quản lý Khu kinh tế rà soát các quy định thuộc lĩnh vực đầu tư liên quan đến dự án để xác định hành vi vi phạm hành chính và lập biên bản làm việc theo quy định; Chuyển biên bản làm việc và hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền để lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. 2. Sở Tài chính: a) Phối hợp thẩm định dự án đầu tư, hiệu quả kinh tế của dự án; đánh giá về năng lực tài chính và khả năng huy động vốn thực hiện dự án của nhà đầu tư; hỗ trợ đầu tư, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư thuộc phạm vi quản lý. b) Phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM