Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 64. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục
Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Giao
thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
BỘ XÂY DỰNG
Số: VBHN-BXD
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà nội, ngày tháng năm 2025
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC, Cục KCHTXD, Cục ĐSVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Danh Huy
-- 36 of 73 --
37
Phụ lục I
PHÂN CẤP ĐƯỜNG NGANG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 09 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Khi có một trong hai, hoặc cả hai yếu tố: lưu lượng xe thiết
kế hoặc tích số tàu xe
Cấp đường
ngang
Đường sắt giao với Tích số tàu xe (A)
- Đường bộ có lưu lượng xe thiết kế
3.000 xe trở lên
- I
- Đường bộ đô thị Trên 20.000
- Đường bộ có lưu lượng xe thiết kế
từ 200 xe đến 3.000 xe
-
- Đường bộ là,19 đường xã có lưu
lượng xe thiết kế nhỏ hơn 200 xe
-
II
- Đường bộ đô thị Từ 5.000 đến 20.000
- Đường bộ chưa được phân cấp III
- Đường bộ đô thị
Dưới 5.000
Ghi chú:
Tích số tàu xe là số nhân của đoàn tàu với số xe qua đường ngang trong
một ngày đêm trung bình:
A = Nt x Nx
Trong đó:
A: Tích số tàu xe.
Nt: Số đoàn tàu qua đường ngang trong một ngày đêm, theo số liệu của
biểu đồ chạy tàu hoặc theo dự kiến kế hoạch khi thiết kế tuyến đường.
Nx: Số xe con quy đổi qua đường ngang trong một ngày đêm trung bình.
Trường hợp sử dụng số liệu thống kê phải có xác nhận của cơ quan quản
lý tuyến đường bộ.
Trường hợp đếm xe thực tế, thực hiện đếm trong vòng 06 tháng, mỗi tháng
đếm 01 lần, đếm vào các ngày 5, 6, 7 trong tháng, hai ngày đầu đếm 16h/24h (từ
05h00 đến 21h00), ngày thứ 3 đếm 24h/24h (từ 0h00 hôm trước đến 0h00 hôm
sau) và tổng hợp số liệu trung bình của 06 tháng. Phương pháp đếm xe có thể
thực hiện bằng thủ công hoặc tự động.
Hệ số quy đổi từ các loại xe ra xe con theo quy định tại bảng sau:
19 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 24
Thông tư 09/2025/TT-BXD ngày
13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
-- 37 of 73 --
38
Bảng hệ số quy đổi từ xe các loại ra xe con
Loại xe Địa hình
Xe
đạp
Xe
máy
Xe con Xe tải có 2
trục và xe
buýt dưới 25
chỗ
Xe tải có từ 3
trục trở lên
và xe buýt
lớn
Xe kéo moóc,
xe buýt kéo
moóc
Đồng bằng và
đồi
0,2 0,3 1,0 2,0 2,5 4,0
Núi 0,2 0,3 1,0 2,5 3,0 5,0
Chú thích:
- Việc phân biệt địa hình được dựa trên cơ sở độ dốc ngang phổ biến của sườn
đồi, sườn núi như sau: đồng bằng và đồi ≤ 30%; núi > 30%.
- Đường tách riêng xe thô sơ thì không quy đổi xe đạp.
-- 38 of 73 --
39
Phụ lục II
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm
2023
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A. Tổ chức phòng vệ đường ngang có người gác (thể hiện một phía của
đường ngang):
Ghi chú:
1. Biển “Kéo còi”.
2. Cột tín hiệu ngăn đường.
3. Nhà gác đường ngang (trường hợp khó khăn, bộ phận gần nhất của nhà
gác đường ngang không vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc của đường sắt
và không vi phạm khổ giới hạn của đường bộ).
4. Vị trí đèn tín hiệu và chuông điện.
5. Biển số W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”.
6. Cọc tiêu.
7. Hàng rào cố định.
8. Chắn đường đường ngang:
Đối với trường hợp bề rộng mặt đường bộ ≥ 7,0m, có thể bố trí 02 chắn
cho 1 phía đường bộ đi vào đường ngang, khi đó việc đóng chắn phải thực hiện
bảo đảm phù hợp để ngăn luồng phương tiện giao thông đường bộ đi vào đường
ngang.
Trường hợp khó khăn, chắn đường ngang phải đặt ngoài khổ giới hạn tiếp
giáp kiến trúc đường sắt.
-- 39 of 73 --
40
9. Vạch dừng xe (Vạch 7.1).
10. Biển “Ngừng”, trừ trường hợp đường ngang đã có tín hiệu ngăn đường
hoặc đường ngang nằm trong phạm vi phòng vệ của tín hiệu vào ga, ra ga, hoặc
tín hiệu bãi dồn, tín hiệu thông qua trên đường sắt có thiết bị đóng đường tự động
hoặc tín hiệu phòng vệ khác, khi các tín hiệu trên cách đường ngang dưới 800
mét (m).
Hình vẽ trên thể hiện bố trí phòng vệ tại đường ngang có người gác tại một
phía của đường ngang; phía đối diện, việc phòng vệ đường ngang sẽ được bố trí
tương tự.
B. Tổ chức phòng vệ tại đường ngang không có người gác (thể hiện một
phía của đường ngang)
1. Đối với đường ngang cảnh báo tự động, có cần chắn tự động:
Ghi chú:
1. Biển “Kéo còi”.
2. Vị trí đèn tín hiệu và chuông điện.
3. Biển số W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”.
4. Cọc tiêu hoặc có thể sử dụng hàng rào có lan can phòng hộ thay cho
hàng cọc tiêu.
5. Vạch dừng xe (Vạch 7.1).
6. Gờ giảm tốc.
-- 40 of 73 --
41
7. Gồ giảm tốc (nếu có).
8. Cần chắn tự động (trường hợp khó khăn, cần chắn phải đặt ngoài khổ
giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt).
Hình vẽ trên thể hiện bố trí phòng vệ tại đường ngang cảnh báo tự động,
có cần chắn tự động tại một phía của đường ngang; phía đối diện, việc phòng vệ
đường ngang sẽ được bố trí tương tự.
2. Đối với đường ngang cảnh báo tự động, không có cần chắn tự động:
Ghi chú:
1. Biển “Kéo còi”.
2. Vị trí đèn tín hiệu và chuông điện.
3. Biển số W.211a. “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”
4. Cọc tiêu hoặc có thể sử dụng hàng rào có lan can phòng hộ thay cho
hàng cọc tiêu.
5. Vạch dừng xe (Vạch 7.1).
6. Gờ giảm tốc.
7. Gồ giảm tốc.
Hình vẽ trên thể hiện bố trí phòng vệ tại đường ngang cảnh báo tự động,
không có cần chắn tự động tại một phía của đường ngang; phía đối diện, việc
phòng vệ đường ngang sẽ được bố trí tương tự.
-- 41 of 73 --
42
3. Đối với đường ngang biển báo:
Ghi chú:
1. Biển “Kéo còi”.
2. Biển số W.242a,b “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” hoặc
Biển số W243a,b,c “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”.
3. Biển số W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”.
4. Cọc tiêu hoặc có thể sử dụng hàng rào có lan can phòng hộ thay cho
hàng cọc tiêu.
5. Vạch dừng xe (Vạch 7.1) kết hợp vạch sơn chữ “STOP”.
6. Biển dừng lại (Biển số R.122) kết hợp với biển phụ ghi “Dừng lại quan
sát trước khi qua đường ngang”.
7. Gờ giảm tốc.
8. Gồ giảm tốc.
Hình vẽ trên thể hiện bố trí phòng vệ tại đường ngang biển báo tại một
phía của đường ngang; phía đối diện, việc phòng vệ đường ngang sẽ được bố
trí tương tự.
C. Vị trí đặt biển báo khi đường bộ liền kề và gần đường sắt, có đoạn
rẽ vào đường sắt (thể hiện một phía của đường ngang)
1. Chiều dài đoạn rẽ đến đường sắt nhỏ hơn 10 m:
-- 42 of 73 --
43
Ghi chú:
1. Biển số W242a,b “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” hoặc
Biển số W243a,b,c “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”.
2. Biển số W210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn” đối với đường
ngang có người gác hoặc đường ngang cảnh báo tự động có cần chắn tự động;
Biển số W211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” đối với đường
ngang cảnh báo tự động, không có cần chắn tự động hoặc đường ngang biển báo.
3. Những báo hiệu, tín hiệu của đường ngang không thể hiện trong hình vẽ
trên, tùy theo hình thức phòng vệ thực hiện theo Mục A, B của Phụ lục này.
2. Chiều dài đoạn rẽ đến đường sắt từ 10 m đến 50 m:
Ghi chú:
1. Biển số W242a,b “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” hoặc
-- 43 of 73 --
44
Biển số W243a,b,c “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”.
2. Biển số W210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn” đối với đường
ngang có người gác hoặc đường ngang cảnh báo tự động có cần chắn tự động;
Biển số W211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” đối với đường
ngang cảnh báo tự động, không có cần chắn tự động hoặc đường ngang biển báo.
3. Những báo hiệu, tín hiệu của đường ngang không thể hiện trong hình vẽ
trên, tùy theo hình thức phòng vệ thực hiện theo Mục A, B của Phụ lục này.
-- 44 of 73 --
45
Phụ lục III
BỐ TRÍ LÀN PHỤ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 09 năm
2023
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Ghi chú:
- Bề rộng của làn phụ là 3,5 m, trường hợp khó khăn cho phép giảm xuống
3,0 m.
- Nên bố trí thành một tuyến độc lập, nếu không được, làn phụ đặt trên
phần lề gia cố; nếu bề rộng lề gia cố không đủ thì mở rộng thêm cho đủ 3,5m và
bảo đảm lề đất rộng đủ 0,5m. (tại đoạn này xe đạp và xe thô sơ đi cùng với xe ô
tô trên làn phụ).
- Đoạn chuyển tiếp sang làn xe phụ phải đặt trước điểm bắt đầu mở làn
phụ 35m và mở rộng dần theo hình nêm theo độ mở rộng 1:10 (chiều dài đoạn
mở rộng là 70m).
-- 45 of 73 --
46
Phụ lục IV
SƠ ĐỒ ĐÈN TÍN HIỆU VÀ CHUÔNG ĐIỆN HOẶC LOA PHÁT ÂM
THANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm
2023
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A. Tại đường ngang có người gác:
1. Trường hợp không sử dụng cột cần vươn
Ghi chú:
1. Móng bê tông.
2. Đế cột.
3. Thân cột.
4. Biển “Đèn đỏ dừng lại”.
5. Cơ cấu biểu thị hai đèn đỏ.
6. Biển “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”; hoặc Biển “Nơi
đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”.
7. Hộp chuông hoặc loa phát âm thanh.
(Nếu lắp hai cơ cấu tín hiệu trên cùng một cột để xoay về hai hướng của
đường bộ dẫn vào đường ngang thì hai cơ cấu nối tiếp nhau)
-- 46 of 73 --
47
2. Trường hợp sử dụng cột cần vươn
Ghi chú:
- Phần móng, đế, thân cột và cơ cấu bên dưới bố trí như trường hợp không
sử dụng cột cần vươn.
- Cơ cấu tín hiệu trên cần vươn giống như cơ cấu bên dưới.
-- 47 of 73 --
48
B. Tại đường ngang không có người gác
1. Trường hợp không sử dụng cột cần vươn
Ghi chú:
1. Móng bê tông.
2. Đế cột.
3. Thân cột.
4. Biển “Dừng lại quan sát tàu hỏa khi qua đường sắt”.
5. Cơ cấu biểu thị hai đèn đỏ, một đèn vàng.
6. Biển “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”; hoặc Biển “Nơi
đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”.
7. Hộp chuông hoặc loa phát âm thanh.
(Nếu lắp hai cơ cấu tín hiệu trên cùng một cột để xoay về hai hướng của
đường bộ dẫn vào đường ngang thì hai cơ cấu nối tiếp nhau).
-- 48 of 73 --
49
2. Trường hợp sử dụng cột cần vươn
Ghi chú:
- Phần móng, đế, thân cột và cơ cấu bên dưới bố trí như trường hợp không
sử dụng cột cần vươn.
- Cơ cấu tín hiệu trên cần vươn giống như cơ cấu bên dưới.
-- 49 of 73 --
50
Phụ lục V
BIỂU TỔNG HỢP THỐNG KÊ CÁC ĐƯỜNG NGANG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 09 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A. Biểu tổng hợp thống kê các đường ngang cho từng tuyến đường sắt theo địa giới hành chính quản lý
(Tính đến tháng... Năm 20...)
Số lượng đường ngang Số lượng đường ngang nguy hiểm
đến ATGT đang tổ chức cảnh giới
Có gác Cảnh báo tự động
STT Tuyến đường sắt
Cần
chắn
Dàn
chắn
Có cần
chắn
Không có
cần chắn
Biển báo Do địa phương
thực hiện
Do doanh nghiệp
kinh doanh
KCHTĐS thực
hiện
Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
I Thuộc địa bàn tỉnh, thành phố …
1 Tuyến đường sắt…
2 Tuyến đường sắt…
Cộng:
II Thuộc địa bàn tỉnh, thành phố …
1 Tuyến đường sắt…
.. …
Cộng:
Tổng cộng:
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
KINH DOANH KCHT ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
-- 50 of 73 --
51
B. Số liệu quản lý đường ngang cho từng tuyến đường sắt
1. Tuyến đường sắt: ...........................
(Tính đến tháng ... năm ....)
Địa điểm20
Các yếu tố đường ngang Các yếu tố đường bộ khu vực đường
ngang Tầm nhìn điểm giao cắt (m)
Đường sắt Đường bộ
Phía trái
ĐS
Phía
phải ĐS
STT Tên
đường
ngang
Lý
trình
đường
sắt tại
vị trí
giao
cắt
Lý
trình
đường
bộ tại
vị trí
giao
cắt
Tỉnh
(TP)
Xã
(Phường)
Cấp
đường
ngang
Góc
giao
(độ)
Bán
kính
đường
sắt
Rđs;
Bán
kính
đường
bộ Rđb
tại vị
trí
giao
cắt
(m)
Tính
chất
phục
vụ
của
đường
ngang
Hình
thức
phòng
vệ
của
đường
ngang
Tổ
chức
cảnh
giới
đường
ngang
Loại
đường
bộ
giao
với
đường
sắt
Kết
cấu
mặt
đường
bộ
trong
lòng
đường
sắt
Kết
cấu
mặt
đường
bộ
phạm
vi từ
mép
ray
ngoài
cùng
ra hết
tà vẹt
Kết
cấu
mặt
đường
bộ
Phần
còn
lại
Chiều
rộng
mặt
đường
bộ
(m)
Độ
dốc
đường
bộ
trong
phạm
vi
đường
ngang
(%)
Hướng
chẵn
Hướng
lẻ
Bên
phải
Bên
trái
Bên
phải
Bên
trái
Quyết
định
thành
lập
đường
ngang
Thời
gian
sử
dụng
đường
ngang
Số vụ
tai
nạn
xảy ra
tại
đường
ngang
theo
từng
năm
Tình
hình
hoạt
động
của
thiết
bị
chắn
đường
ngang
Tình
trạng
hồ sơ
quản
lý
đường
ngang
Đề
xuất,
kiến
nghị
(1) (2) (3) (4) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20) (21)(22)(23)(24) (25) (26) (27) (28) (29) (30)
1
2
3
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
KINH DOANH KCHT ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi trong tổng hợp số liệu đường ngang:
(7) Cấp đường ngang: Ghi rõ cấp I, II hay III.
(8) Góc giao cắt với đường bộ (độ).
(9) Bán kính đường cong của đường sắt tại vị trí đường ngang (nếu có).
(10) Tính chất phục phụ: Công cộng (CC) hay chuyên dùng (CD).
(11) Hình thức tổ chức phòng vệ (có người gác, CBTĐ, BB); Dàn chắn (DC)/ cần chắn (CC).
(12) Cảnh giới (Địa phương cảnh giới (ĐP) hoặc Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng cảnh giới (DN).
(13) Đường bộ giao cắt với đường sắt; ví dụ (ĐT.265 hoặc vào chùa Tứ Kỳ hoặc vào xã Thanh khê).
20 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 24
Thông tư 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
-- 51 of 73 --
52
(14) Kết cấu mặt đường bộ trong lòng đường sắt “(tấm đan bê tông cốt thép (TĐ) hoặc bê tông nhựa (BTN)”.
(15) Kết cấu mặt đường bộ từ mép ray chính ngoài cùng trở ra mỗi bên từ 1m hoặc 2m “(tấm đan bê tông cốt thép (TĐ) hoặc bê tông nhựa (BTN)”.
(16) Kết cấu mặt đường bộ phần còn lại bằng “(bê tông nhựa (BTN) hoặc bê tông xi măng (BTXM)”.
(17) Chiều rộng phần xe chạy của đoạn đường bộ trong phạm vi đường ngang (m).
(18) Độ dốc của đường bộ (trường hợp đường ngang trên đoạn đường sắt cong tròn (CT a%) hay trường hợp vi phạm quy định về đường ngang (VP a%).
(26) Ghi rõ thời hạn sử dụng của đường ngang (lâu dài, có thời hạn sử dụng. Trường hợp đường ngang đã hết hạn thời hạn sử dụng phải nêu rõ lý do).
(27) Ghi rõ số vụ và thời gian xảy ra tai nạn tại đường ngang.
(28) Nêu rõ tình hình hoạt động của thiết bị chắn đường ngang.
(29) Nêu rõ tình trạng hồ sơ quản lý đường ngang theo quy định tại Thông tư này.
(30) Đề xuất, kiến nghị cụ thể về: cải tạo, nâng cấp; thay thế thiết bị chắn đường ngang và các tồn tại khác của đường ngang cần phải khắc phục.
-- 52 of 73 --
53
C. Số liệu về xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
(Tính từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ....)
Ngày khởi công Ngày hoàn thành STT Tên công
trình
Địa điểm xây
dựng
Số giấy phép
Theo
giấy
phép
Thực tế
thi công
Theo giấy
phép
Thực tế
thi công
Chủ, nhà đầu
tư
Ghi chú
I Tuyến đường sắt...
1 ...
2 ...
... ...
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
KINH DOANH KCHT ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
-- 53 of 73 --
54
Phụ lục VI
BIỆN PHÁP BÁO CHO TÀU DỪNG TRƯỚC CHƯỚNG NGẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm
2023
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng, bị tai nạn không
thể di chuyển ngay khỏi phạm vi đường ngang hoặc hàng hóa rơi đổ trong phạm
vi đường ngang mà điểm gần nhất của xe hoặc của hàng hóa cách mép ngoài của
ray ngoài cùng nhỏ hơn 1,75 mét (m) thì người điều khiển phương tiện phải tìm
biện pháp để báo hiệu cho tàu dừng trước chướng ngại theo quy định sau:
1. Khi khẩn cấp có tàu tới gần, người điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ phải nhanh chóng đi về phía có tàu làm tín hiệu cho tàu đỗ lại: ban ngày
dùng cờ đỏ hoặc vải đỏ mở, ban đêm dùng đèn đỏ, hướng về phía đoàn tàu tới.
Nếu không có cờ đỏ, vải đỏ hoặc ánh đèn màu đỏ, thì ban ngày hai tay nắm lại
hoặc cầm bất cứ vật gì quay vòng tròn hướng về phía tàu; ban đêm dùng đèn (bất
cứ màu gì, trừ màu lục) hoặc ánh lửa, quay vòng tròn hướng về phía tàu.
2. Khi không biết chắc chắn có tàu sắp tới và nếu ngoài người điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ, có đủ hai người thì mỗi người đi về một phía
đường sắt, đến chỗ cách đường ngang từ 500 mét (m) đến 800 mét (m), đứng về
phía tay phải, cách ray ngoài cùng ra 2 mét (m), quay lưng về phía đường ngang
để sẵn sàng làm tín hiệu cho tàu đỗ lại như quy định tại Mục 1 nêu trên. Nếu
đường ngang ở gần ga, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ có thể
cử người về ga báo, sau khi đã bố trí phòng vệ như Mục 3 dưới đây.
3. Nếu chỉ có một mình, người điều khiển phương tiện giao thông đường
bộ phải dùng hai cọc gỗ hoặc tre (cấm dùng cọc bằng kim loại hoặc bằng vật liệu
gì cứng khác), có buộc áo hoặc bằng mảnh vải (ban ngày) và đèn hoặc mồi lửa
(ban đêm), cắm giữa lòng đường sắt, cách đường ngang ít nhất 500 mét (m), cao
trên mặt ray ít nhất 01 mét (m) để làm tín hiệu phòng vệ báo cho người điều khiển
phương tiện giao thông đường sắt ngừng lại.
4. Đồng thời với việc thực hiện các biện pháp trên, người điều khiển phương
tiện giao thông đường bộ phải tích cực và nhanh chóng tìm cách đưa xe hoặc hàng
hóa ra khỏi đường sắt. Khi đã đưa các chướng ngại ra cách mép ngoài của ray
ngoài cùng tối thiểu 1,75 mét (m) và sau khi xem xét lại đường sắt không có trở
ngại và hư hỏng, bảo đảm không có bộ phận nào của xe hoặc hàng hóa có thể rơi,
đổ vào phạm vi an toàn của đường sắt, người điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ phải lập tức bỏ tín hiệu phòng vệ do mình đã đặt, sau đó tiếp tục đưa
các chướng ngại ra xa đường sắt.
-- 54 of 73 --
55
Phụ lục VII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG
CẤP ĐƯỜNG NGANG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 09 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
...(1)…
...(2)…
_______
Số: ……../……….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
……….……, ngày tháng... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP
ĐƯỜNG NGANG
TẠI …(3)…
Kính gửi: …(4)…
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Thông tư số: /2023/TT-BGTVT ngày tháng năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây
dựng trong phạm vi đất dành cho đường sắt;
Căn cứ ...(5)...
…(2)... đại diện bởi: ………………; chức vụ: ……………………
Đề nghị được cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang với
các nội dung như sau:
1. Mục đích: …
2. Thời gian sử dụng: (lâu dài có thời hạn, nếu có thời hạn ghi rõ thời hạn
sử dụng là từ ngày …. tháng …. năm …. đến ngày …. tháng ….. năm …..)
3. Thuộc Dự án: ...(6)…
4. Địa điểm: …(7)…
5. Mật độ người, xe dự tính …(8)...
6. Cấp đường ngang …………………….
7. Các yếu tố kỹ thuật chủ yếu:
a) Đường sắt:
- Mặt bằng đường sắt …(9) …
- Trắc dọc đường sắt …(10) …
- Nền đường sắt …(11)…
-- 55 of 73 --
56
b) Đường bộ:
- Cấp đường bộ …(12)…
- Mặt bằng đường bộ …(13)…
- Trắc dọc đường bộ …(14)…
- Nền đường bộ …(15)…
c) Góc giao …(16)…
8. Tầm nhìn:
- Của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) …(17)...
- Của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt (lái tàu) …(18)...
9. Khoảng cách tới đường ngang gần nhất …(19)…
- Phía gốc lý trình ……….
- Phía đối diện ………..
10. Hình thức tổ chức phòng vệ: (Có người gác, cảnh báo tự động) ………
11. Trang thiết bị phục vụ phòng vệ đường ngang: …(20)…
12. Những vấn đề khác (nếu có).
...(2)... cam kết:
- Chịu toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì, tổ chức phòng vệ
(nếu có); giải phóng mặt bằng trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu
vực đường ngang; đặt đầy đủ thiết bị hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông tại vị trí này.
- Tự dỡ bỏ (đối với đường ngang khai thác, sử dụng có thời hạn) khi hết
thời hạn sử dụng.
Nếu không thực hiện đúng các cam kết trên, ...(2)... chịu trách nhiệm theo
quy định của pháp luật.
Địa chỉ liên hệ: ………
Số điện thoại: …………….
Nơi nhận:
- …
- …
- Lưu: …
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký
số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
-- 56 of 73 --
57
Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đề nghị cấp
giấy phép (nếu có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
(3) Ghi lý trình, tên tuyến đường sắt.
(4) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
(5) Văn bản chấp thuận cho phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
(6) Ghi đầy đủ tên dự án đầu tư xây dựng công trình có đường ngang đề
nghị cấp giấy phép.
(7) Ghi rõ lý trình, tên tuyến đường sắt, thuộc địa phận xã,21 tỉnh.
(8) Ghi rõ mật độ người, xe dự tính qua đường ngang trong một ngày đêm
sau khi xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo.
(9) Đường sắt thẳng hay cong (bán kính đường cong, hướng rẽ theo lý
trình).
(10) Độ dốc (‰) đường sắt, hướng dốc lên hay xuống tính theo lý trình.
(11) Chiều rộng nền đường sắt, loại nền đường đắp, đào hoặc không đào
đắp, độ cao đắp hoặc độ sâu đào.
(12) Cấp đường bộ theo quy định trong TCVN 4054:2005 và TCVN
10380:2014.
(13) Chiều dài đoạn thẳng, bán kính cong của đường bộ từ mép ray trở ra
mỗi phía.
(14) Độ dốc (%) đường bộ từ tim đường sắt (hoặc mép ray) trở ra mỗi phía.
(15) Chiều rộng nền đường bộ, loại nền đường đắp hay đào, độ cao nền
đắp, độ sâu nền đào.
(16) Góc giao giữa đường bộ và đường sắt tính theo đơn vị độ.
(17) Tầm nhìn lái xe phụ thuộc cấp đường bộ, theo quy định của Tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 4054-2005, nêu rõ đứng ở từng bên đường ngang nhìn về hai
phía đường sắt.
(18) Người lái tàu có thể nhìn thấy đường ngang từ điểm cách xa đường
ngang bao nhiêu mét về phía góc lý trình và phía đối diện.
(19) Nêu khoảng cách tới đường ngang gần nhất từ hai phía.
(20) Liệt kê trang thiết bị phục vụ phòng vệ của nhân viên gác đường
ngang: Cờ đỏ, còi, pháo hiệu, đồng hồ và trang thiết bị khác tại nhà gác đường
ngang, đối với đường ngang cảnh báo tự động không ghi mục này.
21 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 24
Thông tư 09/2025/TT-BXD ngày
13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
-- 57 of 73 --
58
Phụ lục VIII
MẪU GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
...(1)…
...(2)…
_______
Số: ……../……….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
……….……, ngày tháng... năm 20...
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG)
TẠI …(3)…
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Thông tư số: /2023/TT-BGTVT ngày tháng năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây
dựng trong phạm vi đất dành cho đường sắt;
Căn cứ văn bản chấp thuận về chủ trương việc cho phép xây dựng, cải tạo,
nâng cấp đường ngang số: ……./…… ngày..../…../20…. ;
Xét Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
của...(4)... số ....ngày ... tháng .... năm 20....