Mục lục - 23 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025. 2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 10/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên và bãi bỏ nội dung tại khoản 2
Điều 1. Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 02/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về quyết định áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh sau khi hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 9 năm 2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa X, Kỳ họp C huyên đề lần thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 9 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu Quốc hội; - Bộ Nội vụ; - Vụ Pháp chế - Bộ Công an; - Cục KTVB và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đảng ủy HĐND tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh; - Tổ đại biểu HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Viện KSND, TAND, Cơ quan THADS tỉnh; - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND cấp xã; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk; - Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND. CHỦ TỊCH (đã ký) Cao Thị Hòa An HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK ____ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ QUY CHẾ Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ) _________________________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh; trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Những nội dung khác có liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh không quy định trong Quy chế này thực hiện theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước 1. Bảo vệ bí mật nhà nước phải tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3.Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 4. Chủ động phòng ngừa; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 5. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước 1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán kinh phí được giao hằng năm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh gửi Sở Tài chính tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương II HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 6. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước 1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải căn cứ vào Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Danh mục bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành. 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất. 3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước a) Người soạn thảo hoặc người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất với người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Phiếu đề xuất độ mật của văn bản hoặc văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động chứa bí mật nhà nước và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra; người duyệt, ký văn bản chịu trách nhiệm việc xác định độ mật, về các phát ngôn (lời nói) chứa bí mật nhà nước. Trường hợp tổ chức lấy ý kiến về văn bản có nội dung bí mật nhà nước thì đơn vị soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng và xác định độ mật vào dự thảo trước khi gửi lấy ý kiến. b) Người tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này và chuyển đến đơn vị có chức năng xử lý. Người được giao xử lý phải có văn bản đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.
Chương II HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 7. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước 1. Thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật; b) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật; c) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật; d) Người đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật. 2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 5
Chương II HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 11. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước a) Việc sao văn bản được thực hiện bằng các hình thức: Sao y bản chính, sao lục và trích sao; b) Sau khi người có thẩm quyền được quy định tại các khoản 1, 2 Điều này cho phép (bằng văn bản hoặc bút phê), người được giao nhiệm vụ sao, chụp tài liệu tiến hành nhân bản bí mật nhà nước. Bản sao phải đóng dấu “BẢN SAO BÍ MẬT NHÀ NƯỚC”, “BẢN SAO SỐ”; bản ảnh tài liệu bí mật nhà nước khi in ra giấy phải thực hiện quy trình sao, chụp bí mật nhà nước theo quy định tại Điều này; nếu văn bản được số hóa thành bản ảnh phải có “VĂN BẢN GHI NHẬN VIỆC CHỤP TÀI LIỆU, VẬT CHỨA BÍ MẬT NHÀ NƯỚC”. Chỉ sao, chụp đúng số lượng cho phép và tiêu hủy ngay các bản dư thừa, bản hỏng và thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định; c) Việc sao, chụp phải ghi nhận vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý, theo dõi; d) Người được giao nhiệm vụ sao, chụp phải là cán bộ, công chức hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước. 4. Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông. Việc sao, chụp điện mật được thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
Chương II HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 12. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Nơi lưu giữ hồ sơ, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được trang bị phương tiện phòng, chống cháy nổ; chống đột nhập, lấy cắp. 3. Người được phép sử dụng các thiết bị lưu giữ tin (thẻ nhớ, USB, máy tính xách tay, thiết bị ghi âm, ghi hình,...) có lưu trữ, soạn thảo văn bản chứa bí mật nhà nước để phục vụ công tác phải có biện pháp bảo mật thiết bị, thông tin lưu trữ, phải đăng ký với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Trường hợp để mất thiết bị lưu giữ hoặc lộ, mất thông tin, tài liệu có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước lưu giữ trong thiết bị phải báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 2
Chương II HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 12. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước 1. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Người có thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; b) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Người có thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật bao gồm: a) Người được quy định tại khoản 2 Điều này; b) Người đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Văn bản đề nghị phải ghi rõ bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và các thông tin sau: a) Đối với cơ quan, tổ chức: ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức; b) Đối với cá nhân: ghi rõ họ và tên; số của một trong số các giấy tờ sau: Căn cước, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số Giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác. 5. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương II HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 13. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài 1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý. 2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao và các thông tin sau: a) Đối với cơ quan, tổ chức: tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số hộ chiếu, chức vụ của người đại diện. b) Đối với cá nhân: ghi rõ họ và tên; số Hộ chiếu; địa chỉ liên lạc. 4. Cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều này đến người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. 5. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, phải có văn bản trả lời của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và nêu rõ lý do.
Chương II HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 14. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước 1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Chương II HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 18. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương II HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 23. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước phải báo cáo bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý. 2. Các nội dung khác có liên quan đến việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại
Chương II HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 23. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương III TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này đến tất cả cán bộ, công chức và người lao động thuộc cơ quan. 2. Tham mưu xây dựng báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1
Chương III TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 24. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại
Chương III TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC