Chương X QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Điều 74. Đối tượng, giấy tờ chứng minh đối tượng và mức miễn giảm
tiền mua nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Người mua nhà ở cũ thuộc tài sản công thuộc một trong các đối tượng sau
đây thì được được giảm tiền nhà:
a) Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ
quan Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lực lượng vũ trang nhân
dân;
c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ hưởng sinh hoạt phí có thời gian hoạt động ở các chiến
trường A, B, C, K;
d) Cán bộ công tác tại xã, phường hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc
hưởng sinh hoạt phí theo định suất do Nhà nước quy định;
đ) Công nhân, viên chức làm việc thường xuyên từ một năm trở lên trong
các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức, đơn vị được phép hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, cơ
quan Đảng và đoàn thể;
80
e) Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản này được cử sang
làm việc trong các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, các văn phòng đại diện kinh tế,
thương mại được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, các cơ quan đại diện ngoại
giao, tổ chức quốc tế hoặc các tổ chức phi Chính phủ, cơ quan thông tấn, báo chí,
phát thanh, truyền hình nước ngoài đặt tại Việt Nam và các đơn vị thuộc các thành
phần kinh tế khác;
g) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao
động hay bệnh nghề nghiệp, trợ cấp công nhân cao su, trợ cấp bảo hiểm xã hội
một lần, trợ cấp thôi việc trước và sau khi có Quyết định số 111/HĐBT ngày 12
tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hoặc trước và sau
khi có Bộ Luật lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành;
h) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân nhưng không đủ
điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng mà hưởng trợ
cấp phục viên hoặc xuất ngũ; những người phục viên trước năm 1960;
i) Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;
k) Người khuyết tật, người cao tuổi thuộc diện được hưởng bảo trợ xã hội và
các đối tượng đặc biệt khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị.
2. Người mua nhà ở cũ thuộc tài sản công thuộc một trong các đối tượng sau
đây thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất:
a) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật;
b) Hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật tại thời điểm xét duyệt.
3. Mức miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định như
sau:
a) Đối với tiền nhà thì mức giảm được xác định theo quy định sau đây:
Mỗi năm công tác người mua nhà được giảm tương ứng với 0,69 lần mức
lương tối thiểu dùng để áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang theo quy định của Chính phủ. Trường hợp người mua nhà ở có thời gian
làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân thì mỗi năm công tác trong lực lượng
vũ trang được giảm số tiền tương ứng bằng 1,24 lần mức lương tối thiểu quy định
tại điểm này.
Trường hợp người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo,
người khuyết tật, người cao tuổi có năm công tác để tính giảm nhưng tổng số tiền
được giảm tính theo năm công tác nhỏ hơn 6,9 lần mức lương tối thiểu theo quy
định của Chính phủ thì được giảm bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu cho một người;
trường hợp không có năm công tác để tính thì được giảm bằng 6,9 lần mức lương
tối thiểu.
Đối với người thuộc hộ nghèo, cận nghèo thì thực hiện tính giảm cho cả hộ
gia đình, không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình;
81
b) Đối với tiền sử dụng đất thì mức miễn, giảm được xác định theo quy định
sau đây:
Đối với hộ nghèo, cận nghèo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được
giảm 60% tiền sử dụng đất phải nộp; mức giảm này được tính cho cả hộ gia đình
(không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình).
4. Người được miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc tài sản công phải có một
trong các giấy tờ chứng minh sau đây:
a) Giấy xác nhận về số năm công tác của cơ quan, đơn vị nơi người mua nhà
ở đang làm việc;
b) Giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nếu người mua nhà
ở đang hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động hoặc bệnh nghề
nghiệp, hưởng trợ cấp ngành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Bản sao có chứng thực quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã
hội một lần, trợ cấp thôi việc trước và sau khi có Quyết định số 111/HĐBT ngày
12 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hoặc trước và
sau khi có Bộ Luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành, trợ cấp phục viên
hoặc xuất ngũ; trường hợp mất quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp thì phải có kê
khai đầy đủ quá trình công tác và có xác nhận của cơ quan, đơn vị cũ;
d) Trường hợp người mua nhà ở thuộc đối tượng quy định tại điểm i, điểm
k khoản 1 Điều này thì phải có giấy tờ chứng minh theo quy định tại khoản 3
Chương X QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Điều 78. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở thuộc tài sản công
1. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở thuộc tài sản công, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày phát hiện một trong các trường
hợp nhà ở thuộc diện bị thu hồi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i và k
khoản 1 Điều 127 của Luật Nhà ở hoặc kể từ ngày có kết luận kiểm định của cơ
quan có thẩm quyền về việc nhà ở thuộc trường hợp phải phá dỡ để cải tạo, xây
dựng lại quy định tại điểm g khoản 1 Điều 127 của Luật Nhà ở, đơn vị được giao
quản lý vận hành nhà ở phải có báo cáo cơ quan được đại diện chủ sở hữu giao
quản lý nhà ở đó về việc đề nghị thu hồi nhà ở;
b) Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị
quản lý vận hành nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu thuộc
diện phải thu hồi nhà ở theo quy định tại Điều 127 của Luật Nhà ở thì có tờ trình
gửi đại diện chủ sở hữu nhà ở đó xem xét, ban hành quyết định thu hồi nhà ở;
trường hợp cơ quan quản lý nhà ở tự kiểm tra mà phát hiện nhà ở thuộc diện phải
thu hồi (trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 127 của Luật Nhà ở) thì
phải làm thủ tục đề nghị thu hồi nhà ở theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản
này;
c) Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan
quản lý nhà ở, đại diện chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu có đủ điều
kiện thu hồi nhà ở thì ban hành quyết định thu hồi nhà ở theo nội dung quy định
tại Điều 80 của Nghị định này, đồng thời gửi quyết định này cho cơ quan quản lý
nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở và người đang trực tiếp sử dụng nhà ở thuộc
diện bị thu hồi biết để thực hiện.
Trường hợp nhà ở đang do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thì cơ quan
có chức năng quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được ban hành quyết
định thu hồi nhà ở (nếu được giao thực hiện), sau đó gửi quyết định này cho đơn
vị quản lý vận hành nhà ở, người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để thực hiện
và gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu để báo cáo;
d) Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi
nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm
theo bản sao quyết định thu hồi nhà ở cho người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết
86
để bàn giao lại nhà ở; người đang trực tiếp sử dụng nhà ở có trách nhiệm bàn giao
lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở trong thời hạn ghi trong quyết định
thu hồi; việc thu hồi, bàn giao nhà ở phải được lập thành biên bản có chữ ký của
các bên; trường hợp người đang trực tiếp sử dụng nhà ở không nhận thông báo
thu hồi hoặc không ký biên bản bàn giao nhà ở thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở
mời đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở chứng kiến và ký vào biên bản.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày nhận quyết định thu hồi nhà ở của
đại diện chủ sở hữu nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý
nhà ở có văn bản thông báo về việc chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua hoặc mua
nhà ở (đối với trường hợp đã ký hợp đồng); trường hợp thu hồi nhà ở do bán
không đúng thẩm quyền, không đúng quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này
thì bên mua được hoàn trả lại tiền mua nhà ở đã nộp, trừ trường hợp bên mua làm
giả giấy tờ, hồ sơ mua bán nhà ở thì không được hoàn trả lại tiền mua nhà ở;
đ) Sau khi thu hồi nhà ở, đơn vị quản lý vận hành phải có văn bản báo cáo
về việc đã hoàn thành thu hồi nhà ở và đề xuất phương án quản lý, sử dụng hoặc
việc phá dỡ để xây dựng lại nhà ở gửi cơ quan quản lý nhà ở để báo cáo đại diện
chủ ở hữu nhà ở xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp
luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi căn hộ nhà chung cư đối với trường hợp quy định
tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở được thực hiện như sau:
a) Thực hiện việc di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở theo quy định của
pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
b) Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày kết thúc việc di dời chủ sở hữu,
người sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư, cơ quan quản lý nhà ở báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà ở ban hành
quyết định thu hồi nhà ở;
c) Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan
quản lý nhà ở, đại diện chủ sở hữu xem xét, ban hành quyết định thu hồi nhà ở
theo quy định tại Điều 80 của Nghị định này; quyết định này được gửi cho đơn vị
quản lý vận hành nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở và người đang trực tiếp sử dụng
nhà ở thuộc diện bị thu hồi.
3. Trình tự, thủ tục thu hồi căn hộ nhà chung cư thuộc diện quy định tại các
điểm c, d và đ khoản 2 Điều 59 của Luật Nhà ở được thực hiện như sau:
a) Sau khi có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo
quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, đơn vị được giao
quản lý vận hành nhà ở báo cáo cơ quan được đại diện chủ sở hữu giao quản lý
nhà ở đó để có tờ trình gửi đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định thu hồi nhà
ở;
b) Sau khi ban hành quyết định thu hồi nhà ở theo nội dung quy định tại Đ
iều 80 của Nghị định này, cơ quan ban hành quyết định gửi quyết định này cho c
ơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở và người đang trực tiếp sử
87
dụng nhà ở thuộc diện bị thu hồi biết để thực hiện.
Trường hợp nhà ở đang do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thì cơ quan
có chức năng quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được ban hành quyết
định thu hồi nhà ở (nếu được giao thực hiện), sau đó gửi quyết định này cho đơn
vị quản lý vận hành nhà ở, người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để thực hiện
và gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu để báo cáo;
c) Thời gian thực hiện quyết định thu hồi căn hộ nhà chung cư quy định tại
khoản này được xác định cùng với thời điểm thực hiện di dời chủ sở hữu, người
sử dụng căn hộ chung cư theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư.
Người đang thuê căn hộ chung cư cũ thuộc tài sản công thuộc diện bị thu hồi
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được hưởng các chính sách về di dời,
hỗ trợ, bố trí tạm cư, thuê, thuê mua, mua nhà ở tái định cư sau khi cải tạo, xây
dựng lại theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và quy
định của Nghị định này.
Chương XIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH26
Điều 93. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của địa phương
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn;
b) Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của địa phương theo
pháp luật về ngân sách nhà nước để xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở cấp tỉnh theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và hướng
dẫn của Bộ Xây dựng; chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế
hoạch phát triển nhà ở sau khi được phê duyệt;
c) Chỉ đạo công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh các nội dung: nội dung chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt; các thông tin
về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua, được huy động vốn theo quy định
tại Nghị định này, công bố danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa
bàn cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu theo quy định của Luật
Nhà ở và Nghị định này;
d) Ban hành quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng nhà biệt thự, nhà chung
cư; tiếp nhận và quản lý nhà ở tự quản trên địa bàn, kể cả trường hợp không còn
cơ quan tự quản để bàn giao; hướng dẫn cụ thể việc bán, cho thuê, cho thuê mua
nhà ở thuộc tài sản công, nhà ở phục vụ tái định cư được giao quản lý tại địa
phương; tổ chức thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công theo quy định
tại Điều 127 của Luật Nhà ở và quy định của Nghị định này; chỉ đạo, phân giao
cơ quan chức năng thực hiện các công việc khác có liên quan bảo đảm quản lý,
sử dụng, vận hành nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở
và pháp luật có liên quan;
đ) Quy định tiêu chí, xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến
trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) theo quy định của Luật
Nhà ở; quyết định thành lập Hội đồng xác định danh mục và ban hành quyết định
phê duyệt danh mục nhà ở này để thực hiện quản lý theo quy định của Luật Nhà
ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan;
e) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, thực hiện xác định các trường
hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc phường, quận, thành phố thuộc đô
thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III (trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng
đất để đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở) mà chủ đầu tư phải xây dựng nhà ở để
100
bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo
hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định tại khoản
5 Điều 5 của Luật Nhà ở;
g) Thực hiện chuyển đổi công năng nhà ở theo quy định tại Điều 124 Luật
Nhà ở và Nghị định này;
h) Ban hành mới, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề nghị Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh ban hành sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về
nhà ở thuộc thẩm quyền ban hành cho phù hợp với Luật Nhà ở và Nghị định này;
tổ chức tập huấn, phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về nhà ở và vận
động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành các quy định của pháp luật về
nhà ở; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành cơ chế ưu đãi của địa phương
đối với chủ đầu tư khi tham gia cải tạo xây dựng lại chung cư theo quy định của
Luật Nhà ở;
i) Sắp xếp tổ chức, bố trí đủ cán bộ, công chức và phân giao lại chức năng,
nhiệm vụ của các cơ quan có liên quan của địa phương để thực hiện việc phát triển
và quản lý nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; chỉ đạo
thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác phát triển và quản lý nhà ở trên
địa bàn; xử lý các hành vi vi phạm, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
nhà ở theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết theo
quy định của pháp luật;
k) Chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong việc thực hiện
các nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp
luật có liên quan;
l) Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo cơ quan có thẩm
quyền về tình hình triển khai Luật Nhà ở và Nghị định này trên địa bàn;
m) Trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện dự án nêu
trong chủ trương đầu tư và căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, thực hiện
xác định thời gian cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại dự án được
phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền phải hoàn
thành việc xây dựng nhà ở để bảo đảm phát triển nhà ở đồng bộ với các công trình
xây dựng khác trong dự án, tránh lãng phí nguồn lực đất đai;
n) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định
này, quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
2. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn và thực hiện
các nhiệm vụ khác được Luật Nhà ở, Nghị định này hoặc do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế bàn giao
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà
ở và Nghị định này; thực hiện việc quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo
101
chức năng, nhiệm vụ được quy định trong Luật Nhà ở, Nghị định này, pháp luật
về tổ chức chính quyền địa phương và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Khi xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở 01 tầng có thiết kế nhiều
căn hộ, phòng trọ để cho thuê thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở có trách
nhiệm kiểm tra để bảo đảm nhà ở này phải đáp ứng quy định của tiêu chuẩn nhà
ở riêng lẻ và các tiêu chuẩn khác có liên quan, đồng thời đáp ứng yêu cầu về
phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
và thủ trưởng các cơ quan có liên quan của địa phương chịu trách nhiệm trước
pháp luật nếu chậm trễ thực hiện hoặc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và các văn bản pháp luật về nhà ở.
Chương XIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH26
Điều 95. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc khu vực không cần bảo
đảm quốc phòng, an ninh theo thông báo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhưng
sau đó có thay đổi thành khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo thông
báo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở
có trách nhiệm:
a) Thông báo cho chủ đầu tư dự án nhà ở thuộc khu vực có thay đổi cần bảo
đảm quốc phòng, an ninh biết để chủ đầu tư không được tiếp tục cho thuê mua,
bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
b) Chỉ đạo cơ quan cấp Giấy chứng nhận chủ trì, phối hợp với cơ quan quản
lý nhà ở cấp tỉnh thông báo cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu nhà ở để
102
tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán hoặc tặng cho nhà ở đó cho tổ chức, cá
nhân trong nước hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt
Nam;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ vào tình hình
thực tế về việc bảo đảm quốc phòng, an ninh tại khu vực mà tổ chức, cá nhân
nước ngoài đã sở hữu nhà ở để xác định thời gian thực hiện giải tỏa nhà ở của chủ
sở hữu là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Việc giải tỏa nhà ở quy định tại điểm này và việc bồi thường cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài đã sở hữu nhà ở thuộc diện bị giải tỏa được thực hiện như chính
sách giải tỏa, bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai khi sử dụng đất
vì mục đích quốc phòng, an ninh; trình tự thủ tục giải tỏa nhà ở và bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư được áp dụng như trình tự, thủ tục giải tỏa, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà ở sau khi được giải tỏa theo
quy định tại điểm này được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về nhà
ở và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Việc xử lý chuyển tiếp đối với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
được quy định như sau:
a) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt kinh phí xây dựng,
điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở và đang thực hiện thủ tục xây
dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã phê duyệt;
b) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt chương trình phát
triển nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng kỳ của chương
trình không đủ theo kỳ của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia thì phải xây dựng,
phê duyệt chương trình phát triển nhà ở theo đúng kỳ của Chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia.
Kỳ của toàn bộ chương trình (bao gồm cả kỳ chương trình xây dựng bổ sung
theo quy định tại điểm này) được tính theo kỳ của Chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia;
c) Trường hợp chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng sau ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành mà có căn cứ phải điều chỉnh chương trình, kế hoạch theo quy
định của Luật Nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc điều chỉnh lại
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở theo quy định của Nghị định này.
3. Trong thời hạn tối đa 08 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở được xây dựng 01 tầng có nhiều căn
hộ ở, nhiều phòng trọ để cho thuê có trách nhiệm rà soát và yêu cầu chủ sở hữu
nhà ở thực hiện các giải pháp để bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy đối
với nhà ở này theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. Trường hợp
chủ sở hữu nhà ở không thực hiện các giải pháp theo yêu cầu thì không được sử
dụng nhà ở này để cho thuê.
103
4. Xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp huy động vốn để phát triển nhà
ở được quy định như sau:
a) Trường hợp nhà đầu tư đã có văn bản thông báo đủ điều kiện được huy
động vốn theo quy định của pháp luật nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo nội dung văn bản đã thông báo;
b) Trường hợp nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện được
huy động vốn nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có văn
bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện theo quy định của
pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị; nếu đủ điều kiện được huy động vốn
theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có văn
bản thông báo đủ điều kiện được huy động vốn gửi chủ đầu tư;
c) Trường hợp các bên ký hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư, hợp
đồng hợp tác kinh doanh trước ngày
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ
có hiệu lực thi hành và có thỏa thuận phân chia 20% sản phẩm nhà ở theo quy
định của
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở mà đến ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành, các bên chưa phân chia sản phẩm nhà ở thì tiếp tục thực hiện
phân chia theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết; các bên thực hiện thanh lý
hợp đồng này và ký hợp đồng mua bán nhà ở khi có đủ điều kiện được bán nhà ở
này theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản;
d) Trường hợp chủ đầu tư thực hiện huy động vốn để phát triển nhà ở thông
qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành.
5. Xử lý chuyển tiếp đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo
hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở được quy định như sau:
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại các khu vực phường, quận,
thành phố thuộc đô thị đặc biệt, loại I, loại II và loại III mà Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đã có văn bản xác định khu vực, vị trí được phép thực hiện chuyển nhượng
quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền cho người dân tự xây dựng nhà
ở hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư trong đó có
nội dung cho phép chủ đầu tư được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình
thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trước ngày Luật Nhà ở có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã xác định hoặc theo nội dung
chủ trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị nhưng đến
ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà cơ quan có thẩm quyền chưa có văn bản
cho phép hoặc dự án chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư thì thực hiện theo
quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.
6. Việc xử lý chuyển tiếp đối với nhà ở thuộc tài sản công được quy định như sau:
a) Trường hợp mua bán nhà ở cũ thuộc tài sản công mà đến ngày Nghị định
104
này có hiệu lực thi hành, bên mua nhà ở không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền
mua nhà ở theo đúng hợp đồng đã ký thì bên bán nhà ở căn cứ vào các điều khoản
của hợp đồng mua bán đã ký kết và quy định pháp luật tại thời điểm ký hợp đồng
để giải quyết;
b) Trường hợp đã có quyết định phê duyệt giá bán nhà ở cũ thuộc tài sản
công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà người mua không thực
hiện ký hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở tại thời
điểm ban hành quyết định phê duyệt giá bán thì không tiếp tục thực hiện theo
quyết định phê duyệt giá bán nhà ở đó; việc phê duyệt giá bán nhà ở sau ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành phải tuân thủ quy định của Nghị định này;
người đang thực tế sử dụng nhà ở này nếu có nhu cầu tiếp tục thuê và vẫn đủ điều
kiện thuê nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này thì được xem xét
tiếp tục cho thuê theo hợp đồng đang thuê, trường hợp hợp đồng thuê hết thời hạn
thì thực hiện ký kết lại hợp đồng theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này;
c) Trường hợp đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan
có thẩm quyền đã có quyết định phê duyệt giá bán nhà ở cũ thuộc tài sản công đối
với nhà ở riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, phố theo quy định
của
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện bán nhà ở này theo giá
bán đã được phê duyệt;
d) Trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị công nhận quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc tài sản công trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành mà cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định chuyển quyền sử dụng
đất đối với trường hợp xây dựng nhà ở trên đất trống thì tiếp tục thực hiện theo
quyết định đã ban hành; trường hợp chưa ban hành quyết định thì diện tích đất
trống trong nhà ở cũ này được giải quyết theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị giải quyết phần diện tích đất liền kề với
nhà ở cũ thuộc tài sản công hoặc đã nộp hồ sơ mua nhà ở cũ thuộc tài sản công
gắn với giải quyết diện tích đất liền kề nhà ở đó trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm
quyền chưa có quyết định phê duyệt giá bán thì tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy
định của pháp luật về nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Trường hợp đã nộp đơn đề nghị mua nhà ở cũ thuộc tài sản công trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì căn cứ vào từng thời điểm nộp đơn để giải
quyết theo quy định của
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
e) Trường hợp người mua nhà ở cũ thuộc tài sản công là người có công với
cách mạng được bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 đến trước
ngày 19 tháng 01 năm 2007 mà đã có quyết định phê duyệt giá bán nhà ở trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, các bên chưa ký hợp đồng mua bán nhà ở thì thực hiện giảm tiền
mua nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 73 của Nghị định này trong giá
bán trước khi ký hợp đồng mua bán; trường hợp đã ký hợp đồng mua bán nhà ở
105
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện giá mua bán nhà ở
theo hợp đồng đã ký;
g) Trường hợp nhà ở công vụ đã trình cấp có thẩm quyền đề án chuyển đổi
công năng theo quy định của
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện
theo quy định của
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
h) Đối với nhà ở sinh viên do Nhà nước đầu tư xây dựng trước ngày
Quyết
định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường
đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 6 năm 2009) và nhà ở sinh viên do Nhà nước đầu tư xây dựng sau
ngày 10 tháng 6 năm 2009 thì tiếp tục thực hiện việc quản lý cho thuê, quản lý
vận hành và việc thu hồi nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở được ban
hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp thuộc diện
được chuyển đổi công năng nhà ở theo quy định tại Điều 57 của Nghị định này.
7. Đối với các nhà chung cư đã được phân hạng theo quy định của pháp luật
nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì sau khi hết thời hạn nêu
trong quyết định công nhận hạng nhà chung cư, việc phân hạng nhà chung cư thực
hiện theo quy định của Nghị định này.
8.27 (được bãi bỏ).
9. Việc xử lý chuyển tiếp đối với việc cưỡng chế thu hồi kinh phí bảo trì
phần sở hữu chung trong nhà chung cư được quy định như sau:
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quyết định cưỡng chế thu
hồi kinh phí bảo trì theo quy định của pháp luật nhà ở trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung nêu trong quyết định
cưỡng chế đã ban hành. Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
mà chưa thực hiện các nội dung nêu trong quyết định cưỡng chế thì không phải
ban hành lại quyết định cưỡng chế và tiếp tục thực hiện cưỡng chế theo nội dung
quyết định đã ban hành. Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
10. Việc xử lý chuyển tiếp đối với việc bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật
nhà chung cư được quy định như sau:
Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà trong quyết
định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư hoặc văn bản có giá trị
pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật về nhà ở có
yêu cầu phải bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư nhưng
chủ đầu tư chưa bàn giao thì thực hiện bàn giao theo quy định sau đây:
a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành, chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị bàn giao kèm theo hồ sơ đã nghiệm thu
27 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 25
Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.
106
công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư gửi cho cơ quan được giao
tiếp nhận công trình này;
b) Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ đầu
tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản giao cho cơ quan tiếp nhận bàn giao
công trình và gửi cho chủ đầu tư biết để làm thủ tục bàn giao;
c) Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày có văn bản chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được giao tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và
tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư do chủ đầu tư bàn
giao để quản lý, khai thác, sử dụng theo đúng mục tiêu, công năng của công trình;
việc bàn giao phải được lập thành biên bản;
d) Kinh phí để quản lý, vận hành, bảo trì, khai thác sử dụng công trình hạ
tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư sau khi nhận bàn giao được quy định tại
khoản này do ngân sách chi thường xuyên của địa phương thanh toán theo pháp
luật về ngân sách nhà nước.
BỘ XÂY DỰNG
Số: /VBHN-BXD
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC, QLN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh